khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/05/2026 52 Lưu

Một hộp có 80 viên bi, trong đó có 50 viên bi màu đỏ và 30 viên bi màu vàng. Các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Sau khi kiểm tra, người ta thấy có 60% số viên bi màu đỏ đánh số và 50% số viên bi màu vàng có đánh số, những viên bi còn lại không đánh số. Lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi trong hộp

a) Xác suất chọn được viên bi màu đỏ bằng \(62,5\% \) 
Đúng
Sai
b) Xác suất chọn được viên bi màu vàng có đánh số bằng 18,57% 
Đúng
Sai
c) Xác suất chọn được viên bi không đánh số bằng 43,75% 
Đúng
Sai
d) Giả sử viên bi được lấy ra là viên bi chưa được đánh số, xác suất để viên bi đó là bi đỏ thấp hơn xác suất viên bi đó là bi vàng
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Xét phép thử chọn ngẫu nhiên một viên bi.

Gọi \(A\) là biến cố: “Chọn được viên bi màu đỏ”; \(B\) là biến cố: “Chọn được viên bi đã được đánh số”.

Theo bài ra ta có \[P\left( {B\left| A \right.} \right) = 60\% ,\,\,P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right) = 50\% \]

a) Đúng: Xác suất chọn được viên bi màu đỏ là \(P\left( A \right) = \frac{{50}}{{80}} = 62,5\% \).

b) Sai: Ta có \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{{30}}{{80}} = 37,5\% \), \[P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right) = 50\% \].

Xác suất chọn được viên bi màu vàng đã được đánh số là

\(P\left( {\overline A  \cap B} \right) = P\left( {\overline A } \right).P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right) = 37,5\% .50\%  = 18,75\% \).

c) Đúng: Xác suất chọn được viên bi đã được đánh số là

\(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B\left| A \right.} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right) = 62,5\% .60\%  + 37.5\% .50\%  = 56,25\% \)

Suy ra xác suất chọn được viên bi chưa đánh số là \(P\left( {\overline B } \right) = 1 - P\left( B \right) = 43,75\% \).

d) Sai: Giả sử viên bi được lấy ra là viên bi chưa được đánh số. Khi đó:

Xác suất để viên bi đó là bi đỏ: \(P\left( {A\left| {\overline B } \right.} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {\overline B \left| A \right.} \right)}}{{P\left( {\overline B } \right)}} = \frac{{62.5\% .\left( {1 - 60\% } \right)}}{{43,75\% }} = \frac{4}{7}\).

Xác suất để viên bi đó là bi vàng: \(P\left( {\overline A \left| {\overline B } \right.} \right) = \frac{{P\left( {\overline A } \right).P\left( {\overline B \left| A \right.} \right)}}{{P\left( {\overline B } \right)}} = \frac{{37,5\% .\left( {1 - 50\% } \right)}}{{43,75\% }} = \frac{3}{7}\).

Vây xác suất viên bi đó là bi đỏ cao hơn xác suất viên bi đó là bi vàng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Phương trình mặt phẳng sườn dốc \(\left( P \right)\) là \(x + 2y + 2z - 30 = 0\) 
Đúng
Sai
b) Gọi \(\alpha \) là góc tạo bởi đường trượt thẳng \(SC\) và mặt phẳng nằm ngang \(\left( {Oxy} \right)\) thì \(\sin \alpha = \frac{1}{3}\) 
Đúng
Sai
c) Bán kính quỹ đạo cung tròn của đoạn rẽ hướng là \(R = 6\sqrt 2 \)
Đúng
Sai
d) Giả sử mỗi đơn vị độ dài trong hệ tọa độ ứng với \(5{\rm{ m}}\) thực tế. Tổng quãng đường thực tế vận động viên đã đi từ \(S\) đến \(D\) bằng \(107{\rm{ m}}\) (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đúng
Sai

Lời giải

Xét mệnh đề a)
Mặt phẳng \(\left( P \right)\)đi qua ba điểm \[S\left( {0;5;10} \right),C\left( {8;9;2} \right),D\left( {16;7;0} \right)\]
Ta có tọa độ các vectơ: \(\overrightarrow {SC} = \left( {8;4; - 8} \right) = 4\left( {2;1; - 2} \right)\) và \(\overrightarrow {SD} = \left( {16;2; - 10} \right) = 2\left( {8;1; - 5} \right).\)
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\)là: \[{\vec n_P} = \left[ {\overrightarrow {SC} ,\overrightarrow {SD} } \right] = \left( { - 3; - 6; - 6} \right)\]
Chọn \(\vec n = \left( {1;2;2} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến
Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\)đi qua \(S\left( {0;5;10} \right)\):
\(1\left( {x - 0} \right) + 2\left( {y - 5} \right) + 2\left( {z - 10} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 2y + 2z - 30 = 0\) nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Vectơ chỉ phương của đường thẳng\(SC\)là \({\vec u_{SC}} = \left( {2;1; - 2} \right)\)
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng\(\left( {Oxy} \right)\)là \(\vec k = \left( {0;0;1} \right)\)
\(\sin \alpha = \frac{{\left| {{{\vec u}_{SC}}.\vec k} \right|}}{{\left| {{{\vec u}_{SC}}} \right|.\left| {\vec k} \right|}} = \frac{{\left| { - 2} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} .1}} = \frac{2}{3}\)nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Cung tròn tâm\(M\)nằm trong mặt phẳng\(\left( P \right)\) đi qua \(C,D\) và tiếp xúc \(SC\)ại\(C\).
Gọi \(M\left( {x;y;z} \right)\) và do \(M \in \left( P \right) \Rightarrow x + 2y + 2z = 30\,\,\,\,\left( 1 \right)\)
Mặt khác, ta có\(SC\)là tiếp tuyến với cung tròn tại tiếp điểm \(C\)nên \(MC \bot SC \Rightarrow MC.SC = 0\)
Với \(\overrightarrow {MC} = \left( {8 - x;9 - y;2 - z} \right)\) và \(\overrightarrow {SC} = \left( {8;4; - 8} \right)\), ta có:
\(\overrightarrow {MC} .\overrightarrow {SC} = 0 \Leftrightarrow 8\left( {8 - x} \right) + 4\left( {9 - y} \right) - 8\left( {2 - z} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + y - 2z = 21\,\,\,\,\left( 2 \right)\)
Lại có \(MC = MD \Leftrightarrow M{C^2} = M{D^2}\) nên khi đó:
\({\left( {x - 8} \right)^2} + {\left( {y - 9} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = {\left( {x - 16} \right)^2} + {\left( {y - 7} \right)^2} + {z^2} \Leftrightarrow 4x - y - z = 39\,\,\,\left( 3 \right)\)
Giải hệ phương trình từ \(\left( 1 \right),\left( 2 \right)\) và \(\left( 3 \right)\) ta tìm được tọa độ tâm\(M\left( {12;5;4} \right)\)
Bán kính \(R = MC = \sqrt {{{\left( {12 - 8} \right)}^2} + {{\left( {5 - 9} \right)}^2} + {{\left( {4 - 2} \right)}^2}} = 6\) nên mệnh đề c) sai
Xét mệnh đề d)
Độ dài đoạn thẳng \(SC = \sqrt {{8^2} + {4^2} + {{\left( { - 8} \right)}^2}} = 12\)đơn vị độ dài.
Để tính độ dài cung \(CD\), ta cần tìm góc \(\varphi = \widehat {CMD}\)
Ta có: \(\overrightarrow {MC} = \left( { - 4;4; - 2} \right)\)và \(\overrightarrow {MD} = \left( {4;2; - 4} \right)\)\( \Rightarrow \cos \varphi = \frac{{\overrightarrow {MC} .\overrightarrow {MD} }}{{\left| {\overrightarrow {MC} } \right|.\left| {\overrightarrow {MD} } \right|}} = \frac{{ - 16 + 8 + 8}}{{6.6}} = 0 \Rightarrow \varphi = \frac{\pi }{2}\)
Độ dài cung đơn vị độ dài
Quãng đường thực tế là \(S = \left( {12 + 3\pi } \right).5 \approx 107\)(m) nên mệnh đề d) đúng

Lời giải

Đáp án:

4

Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\) thì ta có \(\ (ảnh 1)

Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\) thì ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{BC \bot AM}\\{BC \bot AA'}\end{array} \Rightarrow BC \bot \left( {A'AM} \right)} \right.\)
Suy ra \(\left[ {A',BC,A} \right] = \widehat {A'MA} = 30^\circ \) và đặt \(AB = BC = CA = x\) \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{AM = \frac{{\sqrt 3 }}{2}x}\\{A'M = \frac{{2SA'.BC}}{{BC}} = \frac{{64}}{x}}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow {\rm{cos}}30^\circ = \frac{{AM}}{{A'M}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}x:\frac{{64}}{x} = \frac{{\sqrt 3 {x^2}}}{{128}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow x = 8\)
Vậy \(AA' = AM.{\rm{tan}}30^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{2}x.\frac{1}{{\sqrt 3 }} = 4 \Rightarrow d = 4\)
Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(A'C'\) bằng \(4\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Phương trình tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\)có dạng: \(y = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {{x_0} - 1} \right)}^2}}}x + \frac{{x_0^2}}{{{{\left( {{x_0} - 1} \right)}^2}}}\) 
Đúng
Sai
b) Tọa độ hai đầu cầu nối vào hai đại lộ là \(A\left( {1;\frac{{{x_0} + 1}}{{{x_0} - 1}}} \right)\)và \[B\left( {2{x_0} - 1;1} \right)\] 
Đúng
Sai
c) Với mọi vị trí của điểm \(M\)trên\(\left( C \right)\), điểm \(M\) luôn là trung điểm của cây cầu \(AB\) và độ dài đoạn \(IM\) luôn bằng một nửa chiều dài cây cầu. 
Đúng
Sai
d) Khi chi phí xây dựng cầu thấp nhất (tương ứng độ dài \(AB\) ngắn nhất), cây cầu sẽ tạo với hai đại lộ một tam giác vuông cân \(IAB\) và có độ dài\(AB = 2\sqrt 2 \)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP