Một hộp có 80 viên bi, trong đó có 50 viên bi màu đỏ và 30 viên bi màu vàng. Các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Sau khi kiểm tra, người ta thấy có 60% số viên bi màu đỏ đánh số và 50% số viên bi màu vàng có đánh số, những viên bi còn lại không đánh số. Lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi trong hộp
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 13 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Xét phép thử chọn ngẫu nhiên một viên bi.
Gọi \(A\) là biến cố: “Chọn được viên bi màu đỏ”; \(B\) là biến cố: “Chọn được viên bi đã được đánh số”.
Theo bài ra ta có \[P\left( {B\left| A \right.} \right) = 60\% ,\,\,P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right) = 50\% \]
a) Đúng: Xác suất chọn được viên bi màu đỏ là \(P\left( A \right) = \frac{{50}}{{80}} = 62,5\% \).
b) Sai: Ta có \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{{30}}{{80}} = 37,5\% \), \[P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right) = 50\% \].
Xác suất chọn được viên bi màu vàng đã được đánh số là
\(P\left( {\overline A \cap B} \right) = P\left( {\overline A } \right).P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right) = 37,5\% .50\% = 18,75\% \).
c) Đúng: Xác suất chọn được viên bi đã được đánh số là
\(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B\left| A \right.} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right) = 62,5\% .60\% + 37.5\% .50\% = 56,25\% \)
Suy ra xác suất chọn được viên bi chưa đánh số là \(P\left( {\overline B } \right) = 1 - P\left( B \right) = 43,75\% \).
d) Sai: Giả sử viên bi được lấy ra là viên bi chưa được đánh số. Khi đó:
Xác suất để viên bi đó là bi đỏ: \(P\left( {A\left| {\overline B } \right.} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {\overline B \left| A \right.} \right)}}{{P\left( {\overline B } \right)}} = \frac{{62.5\% .\left( {1 - 60\% } \right)}}{{43,75\% }} = \frac{4}{7}\).
Xác suất để viên bi đó là bi vàng: \(P\left( {\overline A \left| {\overline B } \right.} \right) = \frac{{P\left( {\overline A } \right).P\left( {\overline B \left| A \right.} \right)}}{{P\left( {\overline B } \right)}} = \frac{{37,5\% .\left( {1 - 50\% } \right)}}{{43,75\% }} = \frac{3}{7}\).
Vây xác suất viên bi đó là bi đỏ cao hơn xác suất viên bi đó là bi vàng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là A
Ta có: \(n = 50\)
Khi đó: \(\overline x = \frac{1}{{50}}\left( {4.15 + 6.25 + 10.35 + 20.45 + 10.55} \right) = 40,2\)
Phương sai của mẫu số liệu: \({s^2} = \frac{1}{{50}}\left( {{{4.15}^2} + {{6.25}^2} + {{10.35}^2} + {{20.45}^2} + {{10.55}^2}} \right) - {\overline x ^2} = 136,96\)
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là: \(s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt {136,96} \approx 11,7\)
Lời giải
Đáp án:
Mỗi lá thư có 3 cách chọn hòm nên số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = {3^7}\)
Gọi \(A\) là biến cố “Đúng một hòm thư chứa \(3\) lá thư
Chọn hòm chứa đúng 3 lá: \(C_3^1 = 3\) và chọn 3 lá trong 7 lá: \(C_7^3 = 35\)
Bỏ 4 lá còn lại vào 2 hòm sao cho không hòm nào có 3 lá
Các trường hợp thỏa điều kiện \(\left( {4,0} \right)\,,\,\left( {0,4} \right)\,,\,\left( {2,2} \right)\)
Tổng số cách phân 4 lá vào 2 hòm: \({2^4}\) và trường hợp mỗi hòm có 3 lá thư là: \(2.C_4^3 = 8\)
Số cách phân hợp lệ: \({2^4} - 8 = 8\)\( \Rightarrow n\left( A \right) = 3.35.8 = 840\)
Vậy xác suất cần tìm là: \(P = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{840}}{{{3^7}}} \approx 0,38\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

