Câu hỏi:

19/05/2026 14 Lưu

Một đoàn tàu đang chạy thẳng đều với tốc độ \(35\)m/s thì phát hiện biển báo phía trước có một cây cầu yếu. Bắt đầu từ vị trí cách đầu cầu \(400\)m, lái tàu hãm phanh làm vận tốc của tàu giảm dần theo quy luật \(v\left( t \right) = - a{t^2} + b\)(m/s), trong đó \(t\) là thời gian tính bằng giây kể từ lúc bắt đầu hãm phanh. Biết rằng đúng lúc mũi tàu chạm đầu cầu thì vận tốc tàu giảm còn \(10\)m/s. Hỏi kể từ lúc bắt đầu hãm phanh, khi tàu đi được quãng đường \(288\)m thì độ lớn gia tốc thực tế của đoàn tàu lúc đó là bao nhiêu m/s2?
Đồ thi hàm số có tiệm cận đứng \(x = - 4\)v (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

2
Tại thời điểm\(\left( {t = 0} \right)\)vận tốc của tàu là \(35\)m/s: \(v\left( 0 \right) = - a.{\left( 0 \right)^2} + b = 35 \Rightarrow b = 35\)
Vậy hàm vận tốc có dạng:\(v\left( t \right) = - a{t^2} + 35\)
Gọi \(T\)(giây) là thời gian kể từ lúc hãm phanh đến khi mũi tàu chạm đầu cầu
Theo đề bài, ta có hệ phương trình:
Vận tốc tại \(T\) là: \(v\left( T \right) = - a{T^2} + 35 = 10 \Rightarrow a{T^2} = 25 \Rightarrow a = \frac{{25}}{{{T^2}}}\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\)
Quãng đường đi được sau thời gian \(T:\)
\(S\left( T \right) = \int\limits_0^T {\left( { - a{t^2} + 35} \right){\rm{d}}t} = \left. {\left( { - \frac{1}{3}a{t^3} + 35t} \right)} \right|_0^T = - \frac{1}{3}a{t^3} + 35T = 400\,\,\,\,\left( 2 \right)\)
Thay \(\left( 1 \right)\)vào \(\left( 2 \right)\)ta được: \( - \frac{1}{3} \cdot \frac{{25}}{{{T^2}}} \cdot {T^3} + 35T = 400 \Rightarrow T = 15\) suy ra \(a = \frac{{25}}{{{{15}^2}}} = \frac{1}{9}\)
Vậy hàm vận tốc là: \(v\left( t \right) = - \frac{1}{9}{t^2} + 35\)
Gọi \({t_1}\) là khoảng thời gian cần tìm, ta có phương trình quãng đường:
\[S\left( {{t_1}} \right) = \int\limits_0^{{t_1}} {\left( { - \frac{1}{9}{t^2} + 35} \right){\rm{d}}t} = 288 \Leftrightarrow \left. {\left( { - \frac{1}{{27}}{t^3} + 35t} \right)} \right|_0^{{t_1}} = 288 \Leftrightarrow t_1^3 - 945{t_1} + 7776 = 0 \Rightarrow {t_1} = 9\]
Gia tốc của đoàn tàu là:\(a\left( t \right) = v'\left( t \right) = {\left( { - \frac{1}{9}{t^2} + 35} \right)^\prime } = - \frac{2}{9}t\)
Tại thời điểm \({t_1} = 9\) gia tốc thực tế là: \[a\left( 9 \right) = - \frac{2}{9} \cdot 9 = - 2\](m/\[{{\rm{s}}^2}\])
Độ lớn gia tốc lúc này là:\(\left| {a\left( 9 \right)} \right| = 2\) (m/\[{{\rm{s}}^2}\])

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

 Đáp án đúng là A

Ta có: \(n = 50\)

Khi đó: \(\overline x  = \frac{1}{{50}}\left( {4.15 + 6.25 + 10.35 + 20.45 + 10.55} \right) = 40,2\)

Phương sai của mẫu số liệu: \({s^2} = \frac{1}{{50}}\left( {{{4.15}^2} + {{6.25}^2} + {{10.35}^2} + {{20.45}^2} + {{10.55}^2}} \right) - {\overline x ^2} = 136,96\)

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là: \(s = \sqrt {{s^2}}  = \sqrt {136,96}  \approx 11,7\)

Lời giải

Đáp án:

0,38

Mỗi lá thư có 3 cách chọn hòm nên số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega  \right) = {3^7}\)

Gọi \(A\) là biến cố “Đúng một hòm thư chứa \(3\) lá thư

Chọn hòm chứa đúng 3 lá: \(C_3^1 = 3\) và chọn 3 lá trong 7 lá: \(C_7^3 = 35\)

Bỏ 4 lá còn lại vào 2 hòm sao cho không hòm nào có 3 lá

Các trường hợp thỏa điều kiện \(\left( {4,0} \right)\,,\,\left( {0,4} \right)\,,\,\left( {2,2} \right)\)

Tổng số cách phân 4 lá vào 2 hòm: \({2^4}\) và trường hợp mỗi hòm có 3 lá thư là: \(2.C_4^3 = 8\)

Số cách phân hợp lệ: \({2^4} - 8 = 8\)\( \Rightarrow n\left( A \right) = 3.35.8 = 840\)

Vậy xác suất cần tìm là: \(P = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{840}}{{{3^7}}} \approx 0,38\)

Câu 4

A. \(S = \left( {3;7} \right]\).                
B. \(S = \left[ {3;7} \right]\).   
C. \(S = \left( { - \infty ;7} \right]\).                    
D. \(S = \left[ {7; + \infty } \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\left( {2;2;3} \right)\).                    
B. \(\left( {1;2;3} \right)\).       
C. \(\left( {1; - 2; - 3} \right)\).                             
D. \(\left( {2; - 2; - 3} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\left( { - 2; - 1} \right)\).
B. \(\left( { - 1;1} \right)\). 
C. \(\left( { - 2;1} \right)\). 
D. \(\left( { - 1;2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP