Câu hỏi:

21/05/2026 1 Lưu

Kĩ thuật chụp ảnh cắt lớp (CT) cho hình ảnh có độ chi tiết cao và rõ nét hơn so với kĩ thuật X -quang thông thường là vì

A. kĩ thuật chụp ảnh cắt lớp sử dụng tia \(X\) có năng lượng thấp hơn.

B. kĩ thuật chụp ảnh cắt lớp sử dụng hệ thống đầu dò tạo ra một loạt ảnh chụp X-quang ở nhiều góc độ khác nhau.

C. kĩ thuật chụp ảnh cắt lớp sử dụng tia \(X\) có năng lượng cao hơn.

D. trong kĩ thuật chụp ảnh cắt lớp, tia \(X\) không bị suy giảm cường độ khi truyền qua cơ thể.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Trong chụp X-quang thông thường, chùm tia \(X\) chỉ chiếu theo một phương nên các bộ phận chồng lên nhau trên phim chụp.

Ở kĩ thuật CT (Computed Tomography), bóng phát tia X kết hợp với hệ thống đầu dò được di chuyển quanh người bệnh để chụp liên tiếp hàng loạt hình ảnh từ nhiều góc độ khác nhau. Máy tính sau đó tổng hợp các dữ liệu này lại tạo thành hình ảnh cắt lớp 3D sắc nét, chi tiết và không bị chồng lấp mô.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

4,3

Đổi đơn vị: \(m = 8g = {8.10^{ - 3}}{\rm{\;kg}};d = 2,1cm = 0,021{\rm{\;m}}\).

Các lực tác dụng lên thanh làm thanh quay quanh trục O:

Trọng lực \(\vec P\) đặt tại trọng tâm G của thanh (\(OG = \frac{l}{2}\)), có phương thẳng đứng hướng xuống. Mô men của trọng lực là: \({M_P} = P.\left( {OG.{\rm{sin}}\alpha } \right) = mg.\frac{l}{2}.{\rm{sin}}\alpha \).

Lực từ \(\vec F\) do từ trường đều tác dụng lên thanh đặt tại trọng tâm G. Vì \(\vec B\) vuông góc với mặt phẳng chứa thanh nên \(\vec F\) có phương vuông góc với thanh.

Mô men của lực từ là: \({M_F} = F.OG = BIl.\frac{l}{2}\).

Khi thanh cân bằng, tổng mô men đối với trục quay O bằng 0:

\({M_P} = {M_F} \Leftrightarrow mg.\frac{l}{2}.{\rm{sin}}\alpha = BIl.\frac{l}{2} \Rightarrow B = \frac{{mg{\rm{sin}}\alpha }}{{Il}}\).

Vì góc lệch \(\alpha \) rất nhỏ nên ta có thể coi \({\rm{sin}}\alpha \approx {\rm{tan}}\alpha = \frac{d}{l} = \frac{{0,021}}{{0,8}} = 0,02625\).

Thay số tính cảm ứng từ \(B\):

\(B = \frac{{{{8.10}^{ - 3}}.9,8.0,02625}}{{6.0,8}} = 4,{2875.10^{ - 4}}\left( T \right)\).

Theo đề bài \(B = x{.10^{ - 4}}T\), suy ra \(x = 4,2875\).

Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười, ta có \(x \approx 4,3\).

Đáp án: 4,3

Lời giải

Đáp án:

4,3

Đổi đơn vị thể tích tiêm và lấy ra: \(10{\rm{ml}} = {10^{ - 2}}l\).

Số mol ban đầu tiêm vào cơ thể là:

\({n_0} = {C_0}.{V_{{\rm{tiem\;}}}} = {10^{ - 3}}{.10^{ - 2}} = {10^{ - 5}}\left( {{\rm{mol}}} \right)\).

Số mol chất phóng xạ còn lại trong cơ thể sau thời gian \(t = 6h\) là:

\({n_t} = {n_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} = {10^{ - 5}}{.2^{ - \frac{6}{{15}}}} = {10^{ - 5}}{.2^{ - 0,4}}\left( {{\rm{mol}}} \right)\).

Do chất phóng xạ phân bố đều, nồng độ chất phóng xạ trong cơ thể là \({C_t} = \frac{{{n_t}}}{V}\) (với \(V\) là thể tích máu).

Số mol trong mẫu máu lấy ra là: \({n_{{\rm{mau\;}}}} = {C_t}.{V_{{\rm{lay\;}}}} = \frac{{{n_t}}}{V} \cdot {V_{{\rm{lay\;}}}}\)

\( \Rightarrow V = {V_{{\rm{lay\;}}}}.\frac{{{n_t}}}{{{n_{{\rm{mau\;}}}}}} = {10^{ - 2}}.\frac{{{{10}^{ - 5}}{{.2}^{ - 0,4}}}}{{1,{{78.10}^{ - 8}}}} \approx 4,2576\) (lít).

Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười, ta được 4,3 lít.

Đáp án: 4,3

Câu 7

A. \(e = N.\frac{{{\rm{\Delta }}{{\rm{\Phi }}^2}}}{{{\rm{\Delta }}t}}\).

B. \(e = N.{\rm{\Delta \Phi }}.{\rm{\Delta }}t\).

C. \(e = - N.{\rm{\Delta \Phi }}.{\rm{\Delta }}t\).

D. \(e = - N.\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP