Câu hỏi:

21/05/2026 46 Lưu

Quan sát mô hình máy phát điện xoay chiều được mô tả như hình vẽ bên. Biết khung dây ABCD quay theo chiều MPNQ trong từ trường đều. Biết suất điện động có giá trị cực đại ở vị trí của khung dây hiện tại.

Quan sát mô hình máy phát điện xoay chiều được mô tả như hình vẽ bên. Biết khung dây ABCD quay theo chiều MPNQ trong từ trường đều. Biết suất điện động có giá trị cực đại ở vị trí của khung d (ảnh 1)

a. Cạnh BC của khung dây trùng với phương MN thì suất điện động luôn có giá trị dương.

Đúng
Sai

b. Quá trình điểm B di chuyển từ M đến P thì suất điện động trên khung dây đang giảm.

Đúng
Sai

c. Quá trình khung dây quay có điểm B di chuyển từ Q đến M thì suất điện động đang giảm.

Đúng
Sai

d. Khung dây có phương sao cho cạnh BC trùng với phương PQ thì suất điện động có giá trị âm.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn gốc tọa độ góc tại M. Theo dữ kiện đề bài, tại vị trí hiện tại (cạnh BC ở vị trí M), mặt phẳng khung dây song song với đường sức từ và suất điện động đang có giá trị cực đại, tức là \(e = {E_0}\).

Khi khung dây quay theo chiều \({\rm{M}} \to {\rm{P}} \to {\rm{N}} \to {\rm{Q}}\), ta có thể viết phương trình của suất điện động theo góc quay \(\alpha \) (tính từ vị trí M) là: \(e = {E_0}{\rm{cos}}\alpha \).

a. Cạnh BC trùng với phương MN tức là điểm B có thể nằm ở M hoặc N.

Nếu B ở M \(\left( {\alpha = {0^0}} \right)\): \(e = {E_0} > 0\).

Nếu B ở N \(\left( {\alpha = {{180}^0}} \right)\): \(e = {E_0}{\rm{cos}}\left( {{{180}^0}} \right) = - {E_0} < 0\).

Do đó, suất điện động có thể nhận giá trị âm. ⇒ Sai.

b. Quá trình B di chuyển từ M đến P tương ứng với góc \(\alpha \) tăng từ \({0^ \circ }\) đến \({90^ \circ }\). Khi đó, giá trị \({\rm{cos}}\alpha \) giảm dần từ 1 về 0, nên suất điện động \(e\) đang giảm từ \({E_0}\) về \(0. \Rightarrow \) Đúng.

c. Quá trình B di chuyển từ Q đến M tương ứng với góc \(\alpha \) đi từ \({270^ \circ }\) đến \({360^ \circ }\) (tức là góc đi về \({0^ \circ }\)). Khi đó, giá trị \({\rm{cos}}\alpha \) tăng dần từ 0 lên 1, nên suất điện động \(e\) đang tăng từ 0 lên \({E_0}\). \( \Rightarrow \) Sai.

d. Cạnh BC trùng với phương PQ tức là điểm B nằm ở P hoặc Q. Lúc này mặt phẳng khung dây đang vuông góc với các đường sức từ (\(\alpha = {90^ \circ }\) hoặc \(\alpha = {270^ \circ }\)). Tại cả hai vị trí này, ta đều có \({\rm{cos}}\alpha = 0\), suy ra \(e = 0\) chứ không phải có giá trị âm. ⇒ Sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

4,3

Đổi đơn vị: \(m = 8g = {8.10^{ - 3}}{\rm{\;kg}};d = 2,1cm = 0,021{\rm{\;m}}\).

Các lực tác dụng lên thanh làm thanh quay quanh trục O:

Trọng lực \(\vec P\) đặt tại trọng tâm G của thanh (\(OG = \frac{l}{2}\)), có phương thẳng đứng hướng xuống. Mô men của trọng lực là: \({M_P} = P.\left( {OG.{\rm{sin}}\alpha } \right) = mg.\frac{l}{2}.{\rm{sin}}\alpha \).

Lực từ \(\vec F\) do từ trường đều tác dụng lên thanh đặt tại trọng tâm G. Vì \(\vec B\) vuông góc với mặt phẳng chứa thanh nên \(\vec F\) có phương vuông góc với thanh.

Mô men của lực từ là: \({M_F} = F.OG = BIl.\frac{l}{2}\).

Khi thanh cân bằng, tổng mô men đối với trục quay O bằng 0:

\({M_P} = {M_F} \Leftrightarrow mg.\frac{l}{2}.{\rm{sin}}\alpha = BIl.\frac{l}{2} \Rightarrow B = \frac{{mg{\rm{sin}}\alpha }}{{Il}}\).

Vì góc lệch \(\alpha \) rất nhỏ nên ta có thể coi \({\rm{sin}}\alpha \approx {\rm{tan}}\alpha = \frac{d}{l} = \frac{{0,021}}{{0,8}} = 0,02625\).

Thay số tính cảm ứng từ \(B\):

\(B = \frac{{{{8.10}^{ - 3}}.9,8.0,02625}}{{6.0,8}} = 4,{2875.10^{ - 4}}\left( T \right)\).

Theo đề bài \(B = x{.10^{ - 4}}T\), suy ra \(x = 4,2875\).

Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười, ta có \(x \approx 4,3\).

Đáp án: 4,3

Câu 2

a. Để tăng độ nhạy của Microphone (tạo ra tín hiệu điện mạnh hơn với cùng một mức âm thanh), ta có thể tăng số vòng dây của cuộn dây hoặc sử dụng nam châm có từ trường mạnh hơn.

Đúng
Sai

b. Nguyên tắc hoạt động của Microphone dynamic dựa trên ứng dụng của lực từ.

Đúng
Sai

c. Nếu âm thanh có tần số 30 Hz thì dòng điện xuất hiện trong cuộn dây có tần số bằng 30 Hz .

Đúng
Sai

d. Microphone dynamic có thể hoạt động ngược lại như một chiếc loa nếu ta cấp một dòng điện xoay chiều có tần số phù hợp vào hai đầu cuộn dây.

Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng: Theo định luật Faraday về cảm ứng điện từ, suất điện động cảm ứng sinh ra trong cuộn dây phụ thuộc vào số vòng dây và tốc độ biến thiên từ thông (\(e = - N.\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}\)). Việc tăng số vòng dây (\(N\)) hoặc sử dụng nam châm mạnh hơn (làm tăng cảm ứng từ \(B\), dẫn đến tăng từ thông \({\rm{\Phi }}\)) đều sẽ làm tăng giá trị của suất điện động cảm ứng. Nhờ vậy, với cùng một mức âm thanh tác động, tín hiệu điện tạo ra sẽ mạnh hơn, tức là độ nhạy của micro tăng lên.

b) Sai: Nguyên tắc hoạt động của Microphone dynamic dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, chứ không phải ứng dụng của lực từ. Cụ thể, năng lượng cơ học (sóng âm) làm cuộn dây dao động trong từ trường, làm từ thông qua cuộn dây biến thiên, từ đó sinh ra dòng điện cảm ứng.

c) Đúng: Sóng âm có tần số bao nhiêu thì sẽ làm màng rung và cuộn dây dao động cơ học với đúng tần số bấy nhiêu. Sự biến thiên từ thông qua cuộn dây cũng diễn ra cùng tần số đó, nên suất điện động và dòng điện cảm ứng sinh ra sẽ là dòng xoay chiều có tần số bằng đúng tần số của âm thanh đầu vào \(\left( {30{\rm{\;Hz}}} \right)\).

d) Đúng: Microphone dynamic và loa điện có cấu tạo cơ bản giống hệt nhau: đều gồm một màng rung gắn với cuộn dây đặt trong từ trường của nam châm. Dựa trên tính thuận nghịch, nếu ta cấp một dòng điện xoay chiều vào cuộn dây của micro, từ trường của nam châm sẽ tác dụng lực từ lên dòng điện này, làm cuộn dây và màng rung dao động, đẩy không khí xung quanh và phát ra âm thanh giống như một chiếc loa thu nhỏ (dù công suất và chất lượng âm thanh không được tối ưu như loa thật).

Câu 4

a. Với kết quả thu được ở bảng trên thì mối liên hệ giữa áp suất và thể tích là \(pV = 42{\rm{\;atm}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

Đúng
Sai

b. Sai số tuyệt đối trung bình của tích số pV trong bảng số liệu kết quả thí nghiệm bên trên (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm) bằng \(0,11{\rm{\;atm}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

Đúng
Sai

c. Trình tự thí nghiệm: Nén khí (giữ nguyên nhiệt độ) trong cylinder; Ghi giá trị thể tích và giá trị áp suất của khối khí; Lặp lại các thao tác.

Đúng
Sai

d. Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm trên xấp xỉ bằng 1,63 mol.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a. Thời gian hoạt động tối đa của cảm biến khói này là 4200 năm.

Đúng
Sai

b. Phương trình phóng xạ tương ứng là \(\;_{95}^{241}{\rm{Am}} \to \;_{93}^{237}{\rm{Np}} + \;_2^4\alpha \).

Đúng
Sai

c. Khối lượng tối đa của \(\;_{95}^{241}{\rm{Am}}\) đặt trong cảm biến là \(0,{013.10^{ - 3}}{\rm{\;g}}\).

Đúng
Sai

d. Hằng số phóng xạ của \(\;_{95}^{241}{\rm{Am}}\) là \(5,{08.10^{ - 11}}{s^{ - 1}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP