khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

21/05/2026 927 Lưu

Áp suất của khí trong lốp xe ô tô con đúng tiêu chuẩn là \(2,{5.10^5}{\rm{\;Pa}}\), thể tích của phần chứa khí của lốp là \(0,05{m^3}\) coi là không đổi. Một bơm tay có diện tích pit-tông là \({2.10^{ - 3}}{m^2}\), khoảng chạy của pit-tông là 25 cm. Nếu dùng bơm này để bơm cho lốp xe trên đạt tiêu chuẩn thì cần bao nhiêu lần bơm? Coi nhiệt độ của khí là không đổi trong quá trình bơm, áp suất khí quyển \({p_0} = {10^5}{\rm{\;Pa}}\), ban đầu trong lốp có chứa khí ở áp suất khí quyển (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

150

Thể tích khí mà mỗi lần bơm đẩy vào lốp (ở áp suất khí quyển) là:

\({\rm{\Delta }}V = S.h = {2.10^{ - 3}}.0,25 = {5.10^{ - 4}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Xét tổng lượng khí đưa vào lốp xe sau \(n\) lần bơm cùng với lượng khí ban đầu có trong lốp:

Trạng thái 1 (khi còn ở điều kiện áp suất khí quyển):

Áp suất \({p_1} = {p_0} = {10^5}{\rm{\;Pa}}\).

Thể tích \({V_1} = {V_{{\rm{lop\;}}}} + n.{\rm{\Delta }}V = 0,05 + n{.5.10^{ - 4}}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Trạng thái 2 (khi đã bị nén toàn bộ vào trong lốp đạt tiêu chuẩn):

Áp suất \({p_2} = 2,{5.10^5}{\rm{\;Pa}}\).

Thể tích \({V_2} = {V_{{\rm{lop\;}}}} = 0,05\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Vì nhiệt độ không đổi, theo định luật Boyle - Mariotte ta có:

\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Leftrightarrow {10^5}.\left( {0,05 + n{{.5.10}^{ - 4}}} \right) = 2,{5.10^5}.0,05\)

\( \Leftrightarrow 0,05 + n{.5.10^{ - 4}} = 0,125\)

\( \Leftrightarrow n{.5.10^{ - 4}} = 0,075 \Rightarrow n = 150\).

Vậy cần 150 lần bơm.

Đáp án: 150

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

4,3

Đổi đơn vị: \(m = 8g = {8.10^{ - 3}}{\rm{\;kg}};d = 2,1cm = 0,021{\rm{\;m}}\).

Các lực tác dụng lên thanh làm thanh quay quanh trục O:

Trọng lực \(\vec P\) đặt tại trọng tâm G của thanh (\(OG = \frac{l}{2}\)), có phương thẳng đứng hướng xuống. Mô men của trọng lực là: \({M_P} = P.\left( {OG.{\rm{sin}}\alpha } \right) = mg.\frac{l}{2}.{\rm{sin}}\alpha \).

Lực từ \(\vec F\) do từ trường đều tác dụng lên thanh đặt tại trọng tâm G. Vì \(\vec B\) vuông góc với mặt phẳng chứa thanh nên \(\vec F\) có phương vuông góc với thanh.

Mô men của lực từ là: \({M_F} = F.OG = BIl.\frac{l}{2}\).

Khi thanh cân bằng, tổng mô men đối với trục quay O bằng 0:

\({M_P} = {M_F} \Leftrightarrow mg.\frac{l}{2}.{\rm{sin}}\alpha = BIl.\frac{l}{2} \Rightarrow B = \frac{{mg{\rm{sin}}\alpha }}{{Il}}\).

Vì góc lệch \(\alpha \) rất nhỏ nên ta có thể coi \({\rm{sin}}\alpha \approx {\rm{tan}}\alpha = \frac{d}{l} = \frac{{0,021}}{{0,8}} = 0,02625\).

Thay số tính cảm ứng từ \(B\):

\(B = \frac{{{{8.10}^{ - 3}}.9,8.0,02625}}{{6.0,8}} = 4,{2875.10^{ - 4}}\left( T \right)\).

Theo đề bài \(B = x{.10^{ - 4}}T\), suy ra \(x = 4,2875\).

Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười, ta có \(x \approx 4,3\).

Đáp án: 4,3

Câu 2

a. Với kết quả thu được ở bảng trên thì mối liên hệ giữa áp suất và thể tích là \(pV = 42{\rm{\;atm}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

Đúng
Sai

b. Sai số tuyệt đối trung bình của tích số pV trong bảng số liệu kết quả thí nghiệm bên trên (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm) bằng \(0,11{\rm{\;atm}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

Đúng
Sai

c. Trình tự thí nghiệm: Nén khí (giữ nguyên nhiệt độ) trong cylinder; Ghi giá trị thể tích và giá trị áp suất của khối khí; Lặp lại các thao tác.

Đúng
Sai

d. Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm trên xấp xỉ bằng 1,63 mol.

Đúng
Sai

Lời giải

Ý a: Tính tích p.V cho 5 lần đo lần lượt là:

\({(pV)_1} = 40.1,00 = 40,0\)

\({(pV)_2} = 30.1,34 = 40,2\)

\({(pV)_3} = 20.2,00 = 40,0\)

\({(pV)_4} = 15.2,66 = 39,9\)

\({(pV)_5} = 10.4,02 = 40,2\)

Giá trị trung bình \(\overline {pV} = \frac{{40,0 + 40,2 + 40,0 + 39,9 + 40,2}}{5} = 40,06{\rm{\;atm}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

Như vậy hằng số của quá trình đẳng nhiệt này xấp xỉ \(40{\rm{\;atm}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\), không phải bằng 42. ⇒ Sai.

Ý b: Sai số tuyệt đối của từng lần đo so với giá trị trung bình \(\left( {40,06} \right)\):

\({{\rm{\Delta }}_1} = \left| {40,06 - 40,0} \right| = 0,06\)

\({{\rm{\Delta }}_2} = \left| {40,06 - 40,2} \right| = 0,14\)

\({{\rm{\Delta }}_3} = \left| {40,06 - 40,0} \right| = 0,06\)

\({{\rm{\Delta }}_4} = \left| {40,06 - 39,9} \right| = 0,16\)

\({{\rm{\Delta }}_5} = \left| {40,06 - 40,2} \right| = 0,14\)

Sai số tuyệt đối trung bình: \(\overline {{\rm{\Delta }}\left( {pV} \right)} = \frac{{0,06 + 0,14 + 0,06 + 0,16 + 0,14}}{5} = 0,112 \approx 0,11{\rm{\;atm}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

⇒ Đúng.

Ý c: Trình tự các bước nén khí theo từng nấc, chờ ổn định để nhiệt độ cân bằng với môi trường, ghi nhận lại các cặp giá trị \(\left( {p,V} \right)\) tương ứng và lặp lại thao tác là quy trình tiêu chuẩn để khảo sát định luật Boyle.

⇒ Đúng.

Ý d: Từ phương trình trạng thái \(pV = nRT \Rightarrow n = \frac{{pV}}{{RT}}\).

Sử dụng giá trị \(\overline {pV} = 40,06{\rm{\;atm}}.{\rm{c}}{{\rm{m}}^3} = 40,{06.10^{ - 3}}{\rm{\;atm}}.{\rm{L}}\).

Thay \(R = 0,082{\rm{\;atm}}.{\rm{L}}/\left( {{\rm{mol}}.{\rm{K}}} \right)\) và \(T = 300{\rm{\;K}}\):

\(n = \frac{{40,{{06.10}^{ - 3}}}}{{0,082.300}} \approx 1,{63.10^{ - 3}}{\rm{\;mol}}. \Rightarrow \) Sai.

Câu 3

a. Thời gian hoạt động tối đa của cảm biến khói này là 4200 năm.

Đúng
Sai

b. Phương trình phóng xạ tương ứng là \(\;_{95}^{241}{\rm{Am}} \to \;_{93}^{237}{\rm{Np}} + \;_2^4\alpha \).

Đúng
Sai

c. Khối lượng tối đa của \(\;_{95}^{241}{\rm{Am}}\) đặt trong cảm biến là \(0,{013.10^{ - 3}}{\rm{\;g}}\).

Đúng
Sai

d. Hằng số phóng xạ của \(\;_{95}^{241}{\rm{Am}}\) là \(5,{08.10^{ - 11}}{s^{ - 1}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Để tăng độ nhạy của Microphone (tạo ra tín hiệu điện mạnh hơn với cùng một mức âm thanh), ta có thể tăng số vòng dây của cuộn dây hoặc sử dụng nam châm có từ trường mạnh hơn.

Đúng
Sai

b. Nguyên tắc hoạt động của Microphone dynamic dựa trên ứng dụng của lực từ.

Đúng
Sai

c. Nếu âm thanh có tần số 30 Hz thì dòng điện xuất hiện trong cuộn dây có tần số bằng 30 Hz .

Đúng
Sai

d. Microphone dynamic có thể hoạt động ngược lại như một chiếc loa nếu ta cấp một dòng điện xoay chiều có tần số phù hợp vào hai đầu cuộn dây.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Cạnh BC của khung dây trùng với phương MN thì suất điện động luôn có giá trị dương.

Đúng
Sai

b. Quá trình điểm B di chuyển từ M đến P thì suất điện động trên khung dây đang giảm.

Đúng
Sai

c. Quá trình khung dây quay có điểm B di chuyển từ Q đến M thì suất điện động đang giảm.

Đúng
Sai

d. Khung dây có phương sao cho cạnh BC trùng với phương PQ thì suất điện động có giá trị âm.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP