Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 27 to 32.
Exploring Pu Mat: An Ecotourism Guide for Visitors
Visiting the Western Nghe An Biosphere Reserve offers an experience of breathtaking biodiversity. Currently, the booming local tourism sector often prioritizes attracting massive crowds over sustainable ecotourism management. (27), unregulated sightseeing can quickly degrade habitats, increase pollution levels, and result (28) long-term ecological problems. To stay environmentally conscious, tourists should remember to:
- Minimize single-use plastics and carry reusable items (29) _________ day.
- Develop a (30) _________ through consistent, careful waste disposal.
- Stay on designated trekking trails to avoid (31) _________ damage during forest exploration.
- Make consistent, informed choices to support local communities, wildlife security, and future conservation goals.
By applying these principles regularly, travelers can keep this majestic national park in pristine (32) _________ throughout the seasons and beyond. This will also strengthen local livelihoods, ecotourism focus, and overall long-term environmental stability significantly.
(Adapted from UNESCO, Western Nghe An Biosphere Reserve; and Tourism Information Technology Center, Western Nghe An: A Destination for Ecotourism and Green Travel Experiences.)
(27), unregulated sightseeing can quickly degrade habitats, increase pollution levels, .......
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 27 to 32.
Exploring Pu Mat: An Ecotourism Guide for Visitors
Visiting the Western Nghe An Biosphere Reserve offers an experience of breathtaking biodiversity. Currently, the booming local tourism sector often prioritizes attracting massive crowds over sustainable ecotourism management. (27), unregulated sightseeing can quickly degrade habitats, increase pollution levels, and result (28) long-term ecological problems. To stay environmentally conscious, tourists should remember to:
- Minimize single-use plastics and carry reusable items (29) _________ day.
- Develop a (30) _________ through consistent, careful waste disposal.
- Stay on designated trekking trails to avoid (31) _________ damage during forest exploration.
- Make consistent, informed choices to support local communities, wildlife security, and future conservation goals.
By applying these principles regularly, travelers can keep this majestic national park in pristine (32) _________ throughout the seasons and beyond. This will also strengthen local livelihoods, ecotourism focus, and overall long-term environmental stability significantly.
(Adapted from UNESCO, Western Nghe An Biosphere Reserve; and Tourism Information Technology Center, Western Nghe An: A Destination for Ecotourism and Green Travel Experiences.)
A. In addition
Quảng cáo
Trả lời:
A. In addition (adv): Ngoài ra, thêm vào đó.
B. However (adv): Tuy nhiên.
C. For example (adv): Ví dụ.
D. Consequently (adv): Hậu quả là, do đó.
Câu phía trước chỉ ra một thực trạng (nguyên nhân): ngành du lịch địa phương thường ưu tiên việc thu hút đám đông khổng lồ hơn là quản lý du lịch sinh thái bền vững. Câu phía sau đề cập đến tác động tiêu cực (kết quả): việc tham quan không được quản lý có thể nhanh chóng làm suy thoái môi trường sống. Do đó, cần một từ nối chỉ mối quan hệ nguyên nhân - kết quả.
Chọn D. Consequently
→ Consequently, unregulated sightseeing can quickly degrade habitats...
Dịch nghĩa: Hậu quả là (Do đó), việc tham quan không được quản lý có thể nhanh chóng làm suy thoái môi trường sống...
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
(27), unregulated sightseeing can quickly degrade habitats, increase pollution levels, and result (28) long-term ecological problems.
A. to
A. to (prep): đến, tới.
B. from (prep): từ.
C. on (prep): trên.
D. in (prep): trong.
Ta có cụm động từ đi kèm giới từ cố định (collocation): result in something (dẫn đến kết quả gì, gây ra điều gì). (Lưu ý phân biệt với result from something: bắt nguồn từ nguyên nhân gì).
Chọn D. in
→ ...increase pollution levels, and result in long-term ecological problems.
Dịch nghĩa: ...làm tăng mức độ ô nhiễm, và dẫn đến các vấn đề sinh thái lâu dài.
Câu 3:
- Minimize single-use plastics and carry reusable items (29) _________ day.
- Minimize single-use plastics and carry reusable items (29) _________ day.
A. each
A. each: mỗi (+ danh từ đếm được số ít).
B. whole: toàn bộ (thường đi với mạo từ tạo thành the whole + danh từ).
C. another: một (ngày) khác (+ danh từ đếm được số ít).
D. all: tất cả (+ danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được).
Phía sau khoảng trống là danh từ đếm được ở dạng số ít "day" (ngày). Dựa vào ngữ nghĩa khuyên du khách nên biến việc mang đồ dùng tái sử dụng thành thói quen hàng ngày, "each" là đáp án chính xác nhất.
Chọn A. each
→ Minimize single-use plastics and carry reusable items each day.
Dịch nghĩa: Giảm thiểu nhựa dùng một lần và mang theo các vật dụng có thể tái sử dụng mỗi ngày.
Câu 4:
- Develop a (30) _________ through consistent, careful waste disposal.
- Develop a (30) _________ through consistent, careful waste disposal.
Phân tích trật tự từ: Cụm danh từ này có danh từ chính là "model" (mô hình) nên bắt buộc phải đứng ở cuối cùng. Phía trước nó là hai danh từ phụ đóng vai trò phân loại: "conservation" (sự bảo tồn) và "practice" (sự thực hành) ghép lại thành "conservation practice" (thực hành bảo tồn). Trật tự đúng là: Danh từ phụ 1 + Danh từ phụ 2 + Danh từ chính.
Chọn C. conservation practice model
→ Develop a conservation practice model through consistent, careful waste disposal.
Dịch nghĩa: Xây dựng một mô hình thực hành bảo tồn thông qua việc xử lý rác thải cẩn thận và nhất quán.
Câu 5:
- Stay on designated trekking trails to avoid (31) _________ damage during forest exploration.
- Stay on designated trekking trails to avoid (31) _________ damage during forest exploration.
A. extreme
A. extreme (adj): cực đoan, tột độ.
B. serious (adj): nghiêm trọng.
C. plentiful (adj): dồi dào, nhiều.
D. acute (adj): cấp tính, buốt, nhức nhối (thường dùng cho bệnh lý hoặc sự thiếu hụt).
Ta có cụm kết hợp từ (collocation): serious damage (thiệt hại nghiêm trọng / sự tàn phá nghiêm trọng).
Chọn B. serious
→ Stay on designated trekking trails to avoid serious damage during forest exploration.
Dịch nghĩa: Ở lại trên các con đường đi bộ đường dài đã được chỉ định để tránh gây thiệt hại nghiêm trọng trong quá trình khám phá rừng.
Câu 6:
By applying these principles regularly, travelers can keep this majestic national park in pristine (32) _________ throughout the seasons and beyond.
A. state
A. state (n): trạng thái (thường đi kèm mạo từ in a... state).
B. situation (n): tình huống.
C. appearance (n): diện mạo, bề ngoài.
D. condition (n): điều kiện, tình trạng.
Ta có cụm từ cố định (collocation): in pristine condition (trong tình trạng nguyên sơ, hoàn toàn sạch sẽ/mới tinh, chưa bị tàn phá).
Chọn D. condition
→ ...travelers can keep this majestic national park in pristine condition throughout the seasons and beyond.
Dịch nghĩa: ...du khách có thể giữ cho công viên quốc gia hùng vĩ này luôn ở trong tình trạng nguyên sơ qua các mùa và cả sau này nữa.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Theo đoạn 1, điều gì đã góp phần vào sự sẵn có rộng rãi của các công cụ AI trong Nhân sự (HR)?
A. Sự ra đời của phần mềm dạng dịch vụ (SaaS) dễ tiếp cận đối với thị trường doanh nghiệp đại chúng. (Đúng)
B. Sự mở rộng của phần mềm đánh giá hành vi trên toàn bộ thị trường tuyển dụng doanh nghiệp. (Chưa đủ bao quát).
C. Sự phụ thuộc ngày càng tăng vào sàng lọc mạng nơ-ron trong tuyển dụng nhân sự cấp cao quy mô lớn. (Sai, đây là ở giai đoạn trước khi nó trở nên phổ biến).
D. Sự áp dụng rộng rãi hơn các nền tảng đánh giá ứng viên giữa các bộ phận tuyển dụng đa quốc gia. (Sai, các tập đoàn đa quốc gia đã dùng nó từ trước).
→ Đoạn 1 nêu rõ rằng ban đầu công nghệ này chỉ bị giới hạn ở các tập đoàn đa quốc gia, nhưng chính sự xuất hiện của "phần mềm dạng dịch vụ (SaaS) dễ tiếp cận" đã dân chủ hóa (democratised - làm cho phổ biến rộng rãi) quyền tiếp cận công nghệ này.
Thông tin: "...the advent of accessible software-as-a-service (SaaS) has recently democratised access to this transformative technology."
Chọn A.
Câu 2
Lời giải
Từ "resilient" ở đoạn 1 có nghĩa gần nhất với ______.
resilient (adj): kiên cường, có khả năng chống chịu, mau phục hồi, dễ thích nghi.
A. adaptable (adj): có khả năng thích nghi (gần nghĩa nhất trong ngữ cảnh nói về việc chống chịu và thích ứng với điều kiện môi trường)
B. vulnerable (adj): dễ bị tổn thương
C. conventional (adj): truyền thống, theo tập quán
D. efficient (adj): hiệu quả
→ resilient = adaptable
Thông tin: ...they employ digital systems to make rural farming significantly more resilient for modern agriculturalists.
(...họ sử dụng các hệ thống kỹ thuật số để làm cho việc canh tác ở nông thôn trở nên có khả năng chống chịu/thích ứng tốt hơn đáng kể đối với các nhà nông học hiện đại.)
Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. number
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.