Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm thủy phân hoàn toàn tinh bột để điều chế glucose, sau đó thử tính chất của glucose bằng thuốc thử Fehling. Do quá trình xảy ra các hiện tượng không thể quan sát được nên để biết tiến trình của phản ứng thủy phân có thể sử dụng thêm iodine làm chất nhận biết. Các bước trong thí nghiệm này như sau :
(1) Sau khoảng 20 phút, hút lấy 1 – 2 giọt dung dịch trong ống nghiệm (a) nhỏ vào ống nghiệm (b) để kiểm tra tiến trình thủy phân.
(2) Cho vào ống nghiệm (a) dung dịch hồ tinh bột 2% và dung dịch H2SO4 10% lắc đều rồi đặt ống nghiệm trong nồi nước sôi. Cho vào ống nghiệm (b) dung dịch I2 trong KI.
(3) Thêm tiếp vào ống nghiệm (c) vài giọt dung dịch CuSO4 5%, lắc đều rồi đun nóng ống nghiệm.
(4) Lấy khoảng 1 mL dung dịch đã thủy phân hoàn toàn sang ống nghiệm (c), thêm dần từng giọt dung dịch NaOH 10% cho đến môi trường kiềm.
Hãy sắp xếp số thứ tự các bước theo trình tự thành dãy bốn số để thực hiện thí nghiệm ở trên.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 2143
(2) Thủy phân hồ tinh bột và chuẩn bị ống nghiệm để kiểm tra tiến trình thủy phân.
(1) Kiểm tra tiến trình thủy phân: Nếu có màu xanh tím thì tinh bột chưa bị thủy phân hết, cần đun thêm và thử lại sau. Nếu không có màu xanh tím thì quá trình thủy phân đã hoàn tất.
(4) Trung hòa H2SO4 và tạo môi trường kiềm cho dung dịch glucose.
(3) Tạo thuốc thử Fehling và thực hiện phản ứng của thuốc thử Fehling với glucose.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Từ lúc bắt đầu cho đến lúc ngừng hoạt động pin đã cung cấp một điện lượng q gấp khoảng 18,5 lần điện lượng để khởi động xe là qo (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
b. Phương trình phản ứng tổng quát khi pin phóng điện: LiC6(s) + FePO4(s) → 6C(s) + LiFePO4(s).
c. Pin sẽ ngừng hoạt động khi sử dụng hết khoảng 14 mol LiC6(s) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
d. Sơ đồ pin đã được học sinh vẽ lại không chính xác.
Lời giải
a) Sai:
nFePO4 = 4700/151 = 31,12583 mol
nLiC6 = 1100/79 = 13,92405 mol
Như vậy FePO4 dư và số mol electron tính theo LiC6.
→ ne = 13,92405 mol
q = ne.F = 1343462 As = 373,1839 Ah
Điện lượng này gấp 373,1839/45 = 8,3 lần điện lượng để khởi động xe.
b) Đúng, gộp các quá trình điện cực lại ta có phản ứng:
LiC6(s) + FePO4(s) → 6C(s) + LiFePO4(s).
c) Đúng, pin ngừng hoạt động khi LiC6 hết (do FePO4 dư), khi đó nLiC6 = 13,92405 ≈ 14 mol.
d) Sai, sơ đồ này vẽ chính xác:
+ Electron di chuyển từ cực âm qua mạch ngoài đến cực dương. Chiều dòng điện ngược hướng với hạt mang điện âm nên di chuyển từ cực dương sang cực âm.
+ Li+ tạo ra từ bán phản ứng của ngăn 2 di chuyển sang ngăn 1 để tham gia bán phản ứng tại đây.
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 4
(2) + (3) tạo kết tủa và khí → (2), (3) là Ba(OH)2, (NH4)2SO4
(2) + (1) hoặc (4) tạo kết tủa
→ (2) là Ba(OH)2; (3) là (NH4)2SO4
(1), (4) là Na2SO4, K2CO3
→ (5) là HCl
(4) + (5) tạo khí → (4) là K2CO3 → (1) là Na2SO4
(a) Đúng,
(3) có pH < 7; (4) có pH > 7 nên pH của dung dịch ở lọ (4) lớn hơn độ pH của dung dịch ở lọ (3).
(b)(c) Đúng
(d) Đúng: 2FeCl3 + 3Ba(OH)2 → 2Fe(OH)3 + 3BaCl2
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
4NaOH → 4Na + O2 + 2H2O.
2K2O2 + 2CO2 → 2K2CO3 + O2.
4Na + O2 → 2Na2O.
CO2 + NaOH → NaHCO3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Ở pH = 9,74 thì glycine và glutamic acid đều di chuyển về cực dương, trong khi lysine không bị di chuyển về các điện cực. Điều này cho phép tách riêng lysine ra khỏi hỗn hợp.
Trong dung dịch chứa ba chất, ở pH = 3,2 thì glycine di chuyển nhanh nhất về cực dương.
pH = 6 là tối ưu để tách ba chất trên ra khỏi hỗn hợp.
Khi pH thay đổi từ 9,74 đến 2,0 thì dạng ion lưỡng cực của lysine có thể nhận tối đa hai proton.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Au3+ + 3e → Au.
Cu2+ + 2e → Cu.
Cu → Cu2+ + 2e.
Au → Au3+ + 3e.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
