Urea là loại phân đạm có độ dinh dưỡng cao, được điều chế bằng cách cho ammonia tác dụng với carbon dioxide ở nhiệt độ 180 – 200°C, áp suất khoảng 200 atm theo phương trình hóa học sau :
CO2 + 2NH3 → (NH2)2CO + H2O
Tính khối lượng urea (kg) sản xuất được từ nguyên liệu ban đầu gồm 495,8 m3 hỗn hợp khí X (chứa N2 và H2 với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 3 ở điều kiện chuẩn) và 125 kg đá vôi chứa 80% CaCO3. Biết hiệu suất của các phản ứng tổng hợp ammonia, nung vôi và sản xuất phân urea lần lượt là 20%, 70% và 65%. (chỉ làm tròn kết quả ở bước cuối cùng và làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 27,3
nX = 20 kmol → nN2 = 5 kmol; nH2 = 15 kmol
H = 20% → nNH3 = 5.2.20% = 2 kmol
nCaCO3 = 125.80%/100 = 1 kmol
H = 70% → nCO2 = 1.70% = 0,7 kmol
CO2 + 2NH3 → (NH2)2CO + H2O
→ n(NH2)2CO = 65%.0,7 = 0,455
→ m(NH2)2CO = 0,455.60 = 27,3 kg
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 2143
(2) Thủy phân hồ tinh bột và chuẩn bị ống nghiệm để kiểm tra tiến trình thủy phân.
(1) Kiểm tra tiến trình thủy phân: Nếu có màu xanh tím thì tinh bột chưa bị thủy phân hết, cần đun thêm và thử lại sau. Nếu không có màu xanh tím thì quá trình thủy phân đã hoàn tất.
(4) Trung hòa H2SO4 và tạo môi trường kiềm cho dung dịch glucose.
(3) Tạo thuốc thử Fehling và thực hiện phản ứng của thuốc thử Fehling với glucose.
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 3,27
Xét 1 mắt xích tinh bột, ta có sơ đồ rút gọn:
C6H10O5 → 2C3H4O2
→ a = 1,5.162/(2.72.90%.85%.90%.75%) = 3,27 tấn
Câu 3
Trong phân tử saponin có chứa một đơn vị β-glucose.
Quá trình tách chất hữu cơ từ quả bồ hòn ở trên được thực hiện theo phương pháp chiết lỏng – lỏng.
Trong phân tử saponin, A là phần kị nước, B là phần ưa nước.
Nước giặt từ quả bồ hòn ở trên bền vững, khó bị phân hủy khi thải ra ngoài môi trường.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Từ lúc bắt đầu cho đến lúc ngừng hoạt động pin đã cung cấp một điện lượng q gấp khoảng 18,5 lần điện lượng để khởi động xe là qo (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
b. Phương trình phản ứng tổng quát khi pin phóng điện: LiC6(s) + FePO4(s) → 6C(s) + LiFePO4(s).
c. Pin sẽ ngừng hoạt động khi sử dụng hết khoảng 14 mol LiC6(s) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
d. Sơ đồ pin đã được học sinh vẽ lại không chính xác.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Ở pH = 9,74 thì glycine và glutamic acid đều di chuyển về cực dương, trong khi lysine không bị di chuyển về các điện cực. Điều này cho phép tách riêng lysine ra khỏi hỗn hợp.
Trong dung dịch chứa ba chất, ở pH = 3,2 thì glycine di chuyển nhanh nhất về cực dương.
pH = 6 là tối ưu để tách ba chất trên ra khỏi hỗn hợp.
Khi pH thay đổi từ 9,74 đến 2,0 thì dạng ion lưỡng cực của lysine có thể nhận tối đa hai proton.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Au3+ + 3e → Au.
Cu2+ + 2e → Cu.
Cu → Cu2+ + 2e.
Au → Au3+ + 3e.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

