Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường, dạng anion sẽ di chuyển về cực dương còn dạng cation sẽ di chuyển về cực âm. Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pI của glycine, glutamic acid và lysine như sau :
H2NCH2COOH (glycine) có pI = 6,0
HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH (glutamic acid) có pI = 3,2
H2N[CH2]4CH(NH2)COOH (lysine) có pI = 9,74
Ở pH = 9,74 thì glycine và glutamic acid đều di chuyển về cực dương, trong khi lysine không bị di chuyển về các điện cực. Điều này cho phép tách riêng lysine ra khỏi hỗn hợp.
Trong dung dịch chứa ba chất, ở pH = 3,2 thì glycine di chuyển nhanh nhất về cực dương.
pH = 6 là tối ưu để tách ba chất trên ra khỏi hỗn hợp.
Khi pH thay đổi từ 9,74 đến 2,0 thì dạng ion lưỡng cực của lysine có thể nhận tối đa hai proton.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng, ở pH = 9,74 Lys dạng ion lưỡng cực không di chuyển, Gly, Glu tồn tại ở dạng anion nên cùng di chuyển về cực dương, nhờ đó tách riêng được Lys.
b) Sai, ở pH = 3,2 thì Lys mang điện lớn nhất (+2 so với +1 của Gly), vì vậy Lys di chuyển nhanh nhất về cực âm.
c) Đúng, pH = 6,0 Gly không di chuyển, Glu di chuyển về cực dương, Lys di chuyển về cực âm → Đây là giá trị pH tối ưu nhất để tách ba chất trên ra khỏi dung dịch.
d) Đúng, với 2 vị trí nhận proton (-NH2 và -COO-) thì Lys có thể nhận tối đa hai proton.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Từ lúc bắt đầu cho đến lúc ngừng hoạt động pin đã cung cấp một điện lượng q gấp khoảng 18,5 lần điện lượng để khởi động xe là qo (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
b. Phương trình phản ứng tổng quát khi pin phóng điện: LiC6(s) + FePO4(s) → 6C(s) + LiFePO4(s).
c. Pin sẽ ngừng hoạt động khi sử dụng hết khoảng 14 mol LiC6(s) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
d. Sơ đồ pin đã được học sinh vẽ lại không chính xác.
Lời giải
a) Sai:
nFePO4 = 4700/151 = 31,12583 mol
nLiC6 = 1100/79 = 13,92405 mol
Như vậy FePO4 dư và số mol electron tính theo LiC6.
→ ne = 13,92405 mol
q = ne.F = 1343462 As = 373,1839 Ah
Điện lượng này gấp 373,1839/45 = 8,3 lần điện lượng để khởi động xe.
b) Đúng, gộp các quá trình điện cực lại ta có phản ứng:
LiC6(s) + FePO4(s) → 6C(s) + LiFePO4(s).
c) Đúng, pin ngừng hoạt động khi LiC6 hết (do FePO4 dư), khi đó nLiC6 = 13,92405 ≈ 14 mol.
d) Sai, sơ đồ này vẽ chính xác:
+ Electron di chuyển từ cực âm qua mạch ngoài đến cực dương. Chiều dòng điện ngược hướng với hạt mang điện âm nên di chuyển từ cực dương sang cực âm.
+ Li+ tạo ra từ bán phản ứng của ngăn 2 di chuyển sang ngăn 1 để tham gia bán phản ứng tại đây.
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 2143
(2) Thủy phân hồ tinh bột và chuẩn bị ống nghiệm để kiểm tra tiến trình thủy phân.
(1) Kiểm tra tiến trình thủy phân: Nếu có màu xanh tím thì tinh bột chưa bị thủy phân hết, cần đun thêm và thử lại sau. Nếu không có màu xanh tím thì quá trình thủy phân đã hoàn tất.
(4) Trung hòa H2SO4 và tạo môi trường kiềm cho dung dịch glucose.
(3) Tạo thuốc thử Fehling và thực hiện phản ứng của thuốc thử Fehling với glucose.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
4NaOH → 4Na + O2 + 2H2O.
2K2O2 + 2CO2 → 2K2CO3 + O2.
4Na + O2 → 2Na2O.
CO2 + NaOH → NaHCO3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Au3+ + 3e → Au.
Cu2+ + 2e → Cu.
Cu → Cu2+ + 2e.
Au → Au3+ + 3e.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
