Một nhóm học sinh tạo ra nước giặt từ quả bồ hòn theo quy trình sau :
– Cho 10 quả bồ hòn và 1 lít nước vào nồi rồi đun sôi với lửa nhỏ khoảng 60 phút.
– Ủ nóng nồi nước qua đêm.
– Vò nát quả bồ hòn, rồi lọc bỏ phần bã, lấy phần nước sẽ thu được nước giặt.
Trong thành phần của nước giặt từ quả bồ hòn có chất saponin, khi tiếp xúc với nước tạo ra lớp bọt nhẹ nên có khả năng giặt rửa. Công thức cấu tạo của saponin như hình bên.

Cho các nhận định sau :
Trong phân tử saponin có chứa một đơn vị β-glucose.
Quá trình tách chất hữu cơ từ quả bồ hòn ở trên được thực hiện theo phương pháp chiết lỏng – lỏng.
Trong phân tử saponin, A là phần kị nước, B là phần ưa nước.
Nước giặt từ quả bồ hòn ở trên bền vững, khó bị phân hủy khi thải ra ngoài môi trường.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng, phân tử saponin có chứa một đơn vị β-glucose (trên cùng, góc trái).
b) Sai, đây là quá trình chiết lỏng – rắn, trong đó dung môi nước (lỏng) chiết saponin từ quả bồ hòn (rắn).
c) Sai, A là phần đường (ưa nước), B là phần Steroid (kỵ nước)
d) Sai, saponin là chất giặt rửa tự nhiên, dễ phân hủy sinh học.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Từ lúc bắt đầu cho đến lúc ngừng hoạt động pin đã cung cấp một điện lượng q gấp khoảng 18,5 lần điện lượng để khởi động xe là qo (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
b. Phương trình phản ứng tổng quát khi pin phóng điện: LiC6(s) + FePO4(s) → 6C(s) + LiFePO4(s).
c. Pin sẽ ngừng hoạt động khi sử dụng hết khoảng 14 mol LiC6(s) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
d. Sơ đồ pin đã được học sinh vẽ lại không chính xác.
Lời giải
a) Sai:
nFePO4 = 4700/151 = 31,12583 mol
nLiC6 = 1100/79 = 13,92405 mol
Như vậy FePO4 dư và số mol electron tính theo LiC6.
→ ne = 13,92405 mol
q = ne.F = 1343462 As = 373,1839 Ah
Điện lượng này gấp 373,1839/45 = 8,3 lần điện lượng để khởi động xe.
b) Đúng, gộp các quá trình điện cực lại ta có phản ứng:
LiC6(s) + FePO4(s) → 6C(s) + LiFePO4(s).
c) Đúng, pin ngừng hoạt động khi LiC6 hết (do FePO4 dư), khi đó nLiC6 = 13,92405 ≈ 14 mol.
d) Sai, sơ đồ này vẽ chính xác:
+ Electron di chuyển từ cực âm qua mạch ngoài đến cực dương. Chiều dòng điện ngược hướng với hạt mang điện âm nên di chuyển từ cực dương sang cực âm.
+ Li+ tạo ra từ bán phản ứng của ngăn 2 di chuyển sang ngăn 1 để tham gia bán phản ứng tại đây.
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 2143
(2) Thủy phân hồ tinh bột và chuẩn bị ống nghiệm để kiểm tra tiến trình thủy phân.
(1) Kiểm tra tiến trình thủy phân: Nếu có màu xanh tím thì tinh bột chưa bị thủy phân hết, cần đun thêm và thử lại sau. Nếu không có màu xanh tím thì quá trình thủy phân đã hoàn tất.
(4) Trung hòa H2SO4 và tạo môi trường kiềm cho dung dịch glucose.
(3) Tạo thuốc thử Fehling và thực hiện phản ứng của thuốc thử Fehling với glucose.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
4NaOH → 4Na + O2 + 2H2O.
2K2O2 + 2CO2 → 2K2CO3 + O2.
4Na + O2 → 2Na2O.
CO2 + NaOH → NaHCO3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Ở pH = 9,74 thì glycine và glutamic acid đều di chuyển về cực dương, trong khi lysine không bị di chuyển về các điện cực. Điều này cho phép tách riêng lysine ra khỏi hỗn hợp.
Trong dung dịch chứa ba chất, ở pH = 3,2 thì glycine di chuyển nhanh nhất về cực dương.
pH = 6 là tối ưu để tách ba chất trên ra khỏi hỗn hợp.
Khi pH thay đổi từ 9,74 đến 2,0 thì dạng ion lưỡng cực của lysine có thể nhận tối đa hai proton.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Au3+ + 3e → Au.
Cu2+ + 2e → Cu.
Cu → Cu2+ + 2e.
Au → Au3+ + 3e.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
