Cấu trúc một phân tử polymer X như sau :

Phân tử X có liên kết α-1,4-glycoside và α-1,6-glycoside.
X là amylose.
Khi thủy phân không hoàn toàn X có thể thu được cả glucose và maltose.
Tại một nhà máy rượu, cứ 10 tấn tinh bột (chứa 6,85% tạp chất trơ) sẽ sản xuất được 9,91875 m³ dung dịch ethanol 40° (cho khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,8 g/cm³). Hiệu suất của quá trình sản xuất là 43%.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng, X tạo bởi nhiều đơn vị α-glucose trong đó mạch chính của X có liên kết α-1,4-glycoside và vị trí phân nhánh có liên kết α-1,6-glycoside.
b) Sai, X là amylopectin.
c) Đúng, trong quá trình thủy phân các liên kết glycoside bị cắt đứt tạo nhiều đoạn mạch nhỏ hơn, trong đó có glucose và maltose.
d) Sai:
m(C6H10O5)n = 10.(100% – 6,85%) = 9,315 tấn
mC2H5OH = 9,91875.40%.0,8 = 3,174 tấn
→ m(C6H10O5)n phản ứng = 3,174.162/(2.46) = 5,589 tấn
→ H = 5,589/9,315 = 60%
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Số oxi hóa của S trong phân tử H2SO4 là +4.
b. Muốn pha loãng dung dịch H2SO4 đặc cần rót từ từ dung dịch acid vào nước.
c. Cho phương trình hóa học của giai đoạn (1): aFeS2 + bO2 → cFe2O3 + dSO2. Tỉ lệ a : b là 2 : 11.
d. Khối lượng sulfuric acid thu được từ 1,6 tấn quặng pyrite chứa 40% tạp chất là 0,784 tấn. (Biết hiệu suất cả quá trình phản ứng là 80%).
Lời giải
a) Sai, số oxi hóa của S trong phân tử H2SO4 là +6.
b) Đúng, quá trình pha loãng H2SO4 đặc vào nước tỏa nhiều nhiệt, vì vậy cần rót từ từ acid vào nước rồi quấy đều. Nếu làm ngược lại, rót từ từ H2O vào acid, H2O sẽ sôi và mang theo acid bắn ra ngoài gây nguy hiểm.
c) Sai: 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2
→ Tỉ lệ a : b là 4 : 11.
d) Sai, tỉ lệ chuyển đổi: FeS2 → 2H2SO4
mH2SO4 = 1,6.60%.80%.2.98/120 = 1,2544 tấn
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 32
Phản ứng trong pin:
Zn + CuSO4 → Cu + ZnSO4
nCu = nZnSO4 tăng thêm = 0,5.1 = 0,5 mol
→ m cathode tăng = mCu = 32 gam
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Có thể tách aniline ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng bằng phương pháp chưng cất thường.
Hiệu suất của phản ứng sau 60 phút là khoảng 86%.
Tốc độ trung bình của nitrobenzene trong phản ứng trên là 3.10-4 mmol/L.phút.
Nitrobenzene đóng vai trò chất khử trong phản ứng với EAFD500.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
