PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong công nghiệp, sulfuric acid được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc, từ nguyên liệu là quặng pyrite (FeS2) theo sơ đồ 3 giai đoạn sau: FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4
a. Số oxi hóa của S trong phân tử H2SO4 là +4.
b. Muốn pha loãng dung dịch H2SO4 đặc cần rót từ từ dung dịch acid vào nước.
c. Cho phương trình hóa học của giai đoạn (1): aFeS2 + bO2 → cFe2O3 + dSO2. Tỉ lệ a : b là 2 : 11.
d. Khối lượng sulfuric acid thu được từ 1,6 tấn quặng pyrite chứa 40% tạp chất là 0,784 tấn. (Biết hiệu suất cả quá trình phản ứng là 80%).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Sai, số oxi hóa của S trong phân tử H2SO4 là +6.
b) Đúng, quá trình pha loãng H2SO4 đặc vào nước tỏa nhiều nhiệt, vì vậy cần rót từ từ acid vào nước rồi quấy đều. Nếu làm ngược lại, rót từ từ H2O vào acid, H2O sẽ sôi và mang theo acid bắn ra ngoài gây nguy hiểm.
c) Sai: 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2
→ Tỉ lệ a : b là 4 : 11.
d) Sai, tỉ lệ chuyển đổi: FeS2 → 2H2SO4
mH2SO4 = 1,6.60%.80%.2.98/120 = 1,2544 tấn
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Có thể tách aniline ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng bằng phương pháp chưng cất thường.
Hiệu suất của phản ứng sau 60 phút là khoảng 86%.
Tốc độ trung bình của nitrobenzene trong phản ứng trên là 3.10-4 mmol/L.phút.
Nitrobenzene đóng vai trò chất khử trong phản ứng với EAFD500.
Lời giải
Đáp án đúng là
A. Sai, aniline có nồng độ quá nhỏ nên không thể chưng cất. Phương pháp chưng cất thường chỉ hiệu quả khi hỗn hợp có hàm lượng chất cần tách đủ lớn. Ở nồng độ này, người ta thường dùng phương pháp chiết hoặc sắc ký để thu hồi sản phẩm.
B. Sai, hiệu suất phản ứng tạo aniline chỉ đạt 0,018/0,51 = 3,53%
Mặc dù C6H5NO2 tiêu hao lớn (0,510 – 0,071 = 0,439) nhưng chỉ thu được 0,018 mmol/L C6H5NH2 do phản ứng diễn ra qua nhiều giai đoạn và C6H5NO2 còn đang nằm trong các giai đoạn trung gian, chưa đến đích là aniline.
C. Sai, tốc độ tiêu hao của C6H5NO2 là 0,439/60 = 7,32.10-3 mmol/L.phút.
D. Sai, nitrobenzene bị khử thành aniline nên nitrobenzene đóng vai trò là chất oxy hóa.
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 533
Nồng độ đầu của SO2, O2 là 0,1/2 = 0,05M
2SO2(g) + O2(g) ⇋ 2SO3(g).
0,05………..0,05
2x……………x…………..2x
0,05-2x…..0,05-x………2x
SO3 chiếm 50% về thể tích → 2x = 0,05 – 2x + 0,05 – x
→ x = 0,02
→ Nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là SO2 (0,01M), O2 (0,03M), SO3 (0,04M)
Kc = [SO3]²/[SO2]²[O2] = 533
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
[C6H5N2]+Cl-.
[C6H5NH3]+Cl-.
[C6H5NH2]+Cl-.
[C6H5N2H]+Cl-.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Phân tử X có liên kết α-1,4-glycoside và α-1,6-glycoside.
X là amylose.
Khi thủy phân không hoàn toàn X có thể thu được cả glucose và maltose.
Tại một nhà máy rượu, cứ 10 tấn tinh bột (chứa 6,85% tạp chất trơ) sẽ sản xuất được 9,91875 m³ dung dịch ethanol 40° (cho khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,8 g/cm³). Hiệu suất của quá trình sản xuất là 43%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
(1).
(3).
(2).
(4).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



