Câu hỏi:

23/05/2026 5 Lưu

Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng oxi hóa hoàn toàn tripalmitin như sau: (C15H31COO)3C3H5(s) + 72,5O2(g) → 51CO2(g) + 49H2O(l). Biết:

Chất

CO2(g)

H2O(l)

(C15H31COO)3C3H5(s)

Δf\({H}_{298}^{0}\) (kJ/mol)

-393,5

-285,8

-2468,7

Tính năng lượng (kJ) cung cấp cho cơ thể khi thức ăn chứa 80,6 gam chất béo tripalmitin (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

3160

Đáp án: 3160

Δr\({H}_{298}^{0}\) = -393,5.51 – 285,8.49 – (-2468,7) = -31604 kJ

→ Năng lượng tối đa từ 80,6 gam chất béo tripalmitin = 80,6.31604/806 = 3160 kJ

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Số oxi hóa của S trong phân tử H2SO4 là +4.

Đúng
Sai

b. Muốn pha loãng dung dịch H2SO4 đặc cần rót từ từ dung dịch acid vào nước.

Đúng
Sai

c. Cho phương trình hóa học của giai đoạn (1): aFeS2 + bO2 → cFe2O3 + dSO2. Tỉ lệ a : b là 2 : 11.

Đúng
Sai

d. Khối lượng sulfuric acid thu được từ 1,6 tấn quặng pyrite chứa 40% tạp chất là 0,784 tấn. (Biết hiệu suất cả quá trình phản ứng là 80%).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai, số oxi hóa của S trong phân tử H2SO4 là +6.

b) Đúng, quá trình pha loãng H2SO4 đặc vào nước tỏa nhiều nhiệt, vì vậy cần rót từ từ acid vào nước rồi quấy đều. Nếu làm ngược lại, rót từ từ H2O vào acid, H2O sẽ sôi và mang theo acid bắn ra ngoài gây nguy hiểm.

c) Sai: 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2

→ Tỉ lệ a : b là 4 : 11.

d) Sai, tỉ lệ chuyển đổi: FeS2 → 2H2SO4

mH2SO4 = 1,6.60%.80%.2.98/120 = 1,2544 tấn