Câu hỏi:

24/05/2026 13 Lưu

Một nhà máy luyện kim sản xuất Zn từ 80 tấn quặng blende, chứa 75% ZnS về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa kẽm, với hiệu suất cả quá trình đạt 95% qua hai giai đoạn sau:

+ Đốt quặng zinc blende:

2ZnS(s) + 3O₂(g) → 2ZnO(s) + 2SO₂(g)

+ Khử zinc oxide ở nhiệt độ cao bằng than cốc:

ZnO(s) + C(s) → Zn(g) + CO(g)

Toàn bộ lượng Zn tạo ra được đúc thành k thanh Zn hình hộp chữ nhật: chiều dài 120 cm, chiều rộng 30 cm và chiều cao 5 cm. Biết khối lượng riêng của kẽm là 7,14 g/cm³. Tính giá trị của k?

(Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

297

Khối lượng quặng blende là 80 tấn, chứa 75% ZnS.

Khối lượng ZnS là:

mZnS = 80 . 75% = 60 tấn

Ta có:

M(ZnS) = 65 + 32 = 97 g/mol

Trong 97 gam ZnS có 65 gam Zn.

Khối lượng Zn lí thuyết thu được là:

mZn = 60 . 65 : 97 = 40,206185... tấn

Hiệu suất cả quá trình là 95%, nên khối lượng Zn thực tế là:

mZn thực tế = 40,206185... . 95% = 38,195876... tấn

Thể tích một thanh Zn là:

V = 120 . 30 . 5 = 18000 cm³

Khối lượng một thanh Zn là:

m = 18000 . 7,14 = 128520 gam = 0,12852 tấn

Số thanh Zn đúc được là:

k = 38,195876... : 0,12852 = 297,1979...

Làm tròn đến hàng đơn vị:

k = 297

Đáp án: 297.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Hạt hút ẩm đổi màu có thể tái sử dụng bằng phương pháp sấy nhiệt.

Đúng
Sai
B.

Y là phức chất aqua của anion chloride.

Đúng
Sai
C.

Trong phức chất aqua của Co²⁺, số liên kết σ là 18.

Đúng
Sai
D.

X là phức aqua có công thức là [Co(OH₂)₄]²⁺.

Đúng
Sai

Lời giải

Cân bằng:

CoCl₂(s) + 6H₂O(l) ⇌ X(aq) + Y(aq), ΔᵣH°₂₉₈ < 0

CoCl₂ khan có màu xanh dương. Khi hút ẩm, tạo phức aqua màu hồng:

X = [Co(OH₂)₆]²⁺ hoặc viết [Co(H₂O)₆]²⁺

Y = 2Cl⁻

a) Đúng

Cân bằng thuận là quá trình CoCl₂ hút nước tạo phức màu hồng.

Vì ΔᵣH°₂₉₈ < 0 nên chiều thuận là chiều tỏa nhiệt.

Khi sấy nóng, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, nước bị tách ra, chất chỉ thị trở lại màu xanh dương.

Vì vậy hạt hút ẩm đổi màu có thể tái sử dụng bằng cách sấy nhiệt.

Phát biểu đúng.

b) Sai

Y là ion chloride Cl⁻ trong dung dịch.

Phương trình có thể viết:

CoCl₂(s) + 6H₂O(l) ⇌ [Co(OH₂)₆]²⁺(aq) + 2Cl⁻(aq)

Cl⁻ không phải là phức chất aqua.

Phát biểu sai.

c) Đúng

Phức aqua của Co²⁺ là:

[Co(OH₂)₆]²⁺

Trong phức này có:

 6 liên kết phối trí Co–O, đều là liên kết σ.

 Mỗi phân tử H₂O có 2 liên kết O–H, nên 6H₂O có 12 liên kết O–H.

Tổng số liên kết σ trong phức là:

6 + 12 = 18

Phát biểu đúng.

Lưu ý: Nếu chỉ tính riêng liên kết phối trí giữa Co²⁺ và H₂O thì có 6 liên kết. Nhưng đề hỏi “số liên kết σ” trong phức aqua nên tính cả liên kết O–H, kết quả là 18.

d) Sai

Vì X có hình học bát diện nên Co²⁺ phải liên kết với 6 phối tử H₂O.

Công thức của X là:

[Co(OH₂)₆]²⁺

Không phải [Co(OH₂)₄]²⁺.

Phát biểu sai.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Xét từng phát biểu:

(a) “Thế điện cực chuẩn cặp oxi hóa – khử Mⁿ⁺/M càng lớn, tính khử của kim loại càng mạnh.”

Sai. E° càng lớn thì dạng oxi hóa Mⁿ⁺ càng dễ bị khử, còn kim loại M có tính khử càng yếu.

(b) “Trong điều kiện chuẩn, tất cả kim loại đứng trước đều khử được ion kim loại đứng sau trong dung dịch muối.”

Sai do dùng chữ “tất cả”. Một số kim loại quá hoạt động như kim loại kiềm, kiềm thổ có thể phản ứng với nước trước, nên không thể kết luận một cách tuyệt đối trong dung dịch muối.

(c) “Sức điện động chuẩn của pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử luôn có giá trị dương.”

Đúng. Với pin Galvani hoạt động tự phát, E°pin > 0.

(d) “Ở điều kiện chuẩn, pin Galvani tạo bởi 2 cặp M⁺/M và N²⁺/N, E°M⁺/M > E°N²⁺/N, dòng electron chuyển từ thanh kim loại M sang thanh kim loại N.”

Sai. Vì E°M⁺/M lớn hơn nên M⁺ dễ bị khử hơn, điện cực M là cathode. Electron phải chuyển từ N sang M, không phải từ M sang N.

Vậy chỉ có 1 phát biểu đúng.

Câu 4

A.

Glycine hầu như không dịch chuyển nên glycine tồn tại chủ yếu ở dạng phân tử trung hòa.

B.

Các amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực nên sẽ di chuyển về hai đầu điện cực.

C.

Lysine dịch chuyển về phía cực âm nên lysine tồn tại chủ yếu ở dạng cation.

D.

Tại pH = 6, glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. –OH và –COOH.
B. –COOH và –CHO.
C. –NH₂ và –COOH.
D. –NH₂ và –OH.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Trong một thí nghiệm nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng sử dụng kẽm để bảo vệ chống ăn mòn thép. Một khối kẽm có khối lượng 50,0 gam được gắn lên một vật bằng thép đặt trong nước biển. Sau một thời gian, cân lại thì thấy khối kẽm nặng 56,8 gam. Giả thiết trong quá trình bảo vệ chống ăn mòn thép, toàn bộ Zn chỉ bị oxi hóa thành Zn(OH)₂ và hydroxide này bám hết lên khối kẽm. Phần trăm khối lượng kẽm đã bị oxi hóa là 28,46%. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).

Đúng
Sai

b. Vật bằng thép bị gỉ nhanh hơn khi tiếp xúc với kẽm nhưng bị gỉ chậm hơn khi tiếp xúc với đồng.

Đúng
Sai

c. Trong trường hợp sử dụng kẽm để bảo vệ vật bằng thép khỏi bị ăn mòn thì bản chất là dựa vào hoạt động của pin điện hóa mà trong đó kẽm là anode, vật bằng thép là cathode.

Đúng
Sai

d. Kim loại hy sinh luôn có thế điện cực chuẩn thấp hơn kim loại cần được bảo vệ.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP