khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 339 Lưu

Thực hiện thí nghiệm về tính chất điện di của các amino acid: Glycine, Lysine, Glutamic tại môi trường có pH = 6, cho kết quả như sau:

Phát biểu nào sau đây đúng?

A.

Glycine hầu như không dịch chuyển nên glycine tồn tại chủ yếu ở dạng phân tử trung hòa.

B.

Các amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực nên sẽ di chuyển về hai đầu điện cực.

C.

Lysine dịch chuyển về phía cực âm nên lysine tồn tại chủ yếu ở dạng cation.

D.

Tại pH = 6, glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Ở pH = 6:

 Lysine là amino acid có tính base, thường tồn tại chủ yếu dạng cation, nên bị hút về cực âm.

 Glycine gần điểm đẳng điện, gần như không dịch chuyển.

 Glutamic acid có tính acid, thường tồn tại chủ yếu dạng anion, nên bị hút về cực dương.

Xét các phát biểu:

A sai vì glycine không dịch chuyển chủ yếu do tồn tại dạng ion lưỡng cực, không phải “phân tử trung hòa” thông thường.

B sai vì ion lưỡng cực có tổng điện tích bằng 0 nên không di chuyển về hai cực.

C đúng: lysine dịch chuyển về phía cực âm nên lysine tồn tại chủ yếu ở dạng cation.

D sai: glutamic acid ở pH = 6 chủ yếu dạng anion, không phải cation.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1,00

Chọn xét 100 mL mỗi loại xăng.

Với xăng E5

E5 chứa 5 mL ethanol và 95 mL xăng khoáng C₈H₁₈.

Số mol ethanol:

nC₂H₅OH = 5 . 0,789 : 46 = 0,0857609 mol

Số mol C₈H₁₈:

nC₈H₁₈ = 95 . 0,703 : 114 = 0,5858333 mol

Nhiệt lượng tỏa ra:

Q_E5 = 0,0857609 . 1276 + 0,5858333 . 5144

Q_E5 = 3122,9575 kJ

Số mol CO₂ tạo ra:

C₂H₅OH → 2CO₂

C₈H₁₈ → 8CO₂

nCO₂-E5 = 2 . 0,0857609 + 8 . 0,5858333

nCO₂-E5 = 4,8581884 mol

Tỉ lệ mol CO₂ trên nhiệt lượng:

nCO₂-E5 : Q_E5 = 4,8581884 : 3122,9575 = 0,001555637

Với xăng E10

E10 chứa 10 mL ethanol và 90 mL xăng khoáng C₈H₁₈.

Số mol ethanol:

nC₂H₅OH = 10 . 0,789 : 46 = 0,1715217 mol

Số mol C₈H₁₈:

nC₈H₁₈ = 90 . 0,703 : 114 = 0,555 mol

Nhiệt lượng tỏa ra:

Q_E10 = 0,1715217 . 1276 + 0,555 . 5144

Q_E10 = 3073,7817 kJ

Số mol CO₂ tạo ra:

nCO₂-E10 = 2 . 0,1715217 + 8 . 0,555

nCO₂-E10 = 4,7830435 mol

Tỉ lệ mol CO₂ trên nhiệt lượng:

nCO₂-E10 : Q_E10 = 4,7830435 : 3073,7817 = 0,001556078

Vì hai lượng nhiên liệu tỏa ra cùng một nhiệt lượng, nên thể tích CO₂ tỉ lệ với số mol CO₂ sinh ra trên cùng một đơn vị nhiệt lượng.

Do đó:

k = 0,001556078 : 0,001555637 = 1,000283...

Làm tròn đến hàng phần trăm:

k = 1,00

Đáp án: 1,00.

Lời giải

Đáp án:

3

Oleum có công thức H₂SO₄.nSO₃.

Khi hòa tan vào nước, SO₃ chuyển thành H₂SO₄:

SO₃ + H₂O → H₂SO₄

Vậy 1 mol H₂SO₄.nSO₃ tạo ra 1 + n mol H₂SO₄.

Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X cần 18,0 mL NaOH 0,1 M.

Số mol NaOH đã dùng:

nNaOH = 0,018 . 0,1 = 0,0018 mol

Phản ứng trung hòa:

H₂SO₄ + 2NaOH → Na₂SO₄ + 2H₂O

Số mol H₂SO₄ trong 10,0 mL dung dịch X là:

nH₂SO₄ = 0,0018 : 2 = 0,0009 mol

Dung dịch X có thể tích 1000 mL, tức gấp 100 lần 10,0 mL.

Số mol H₂SO₄ trong toàn bộ dung dịch X là:

nH₂SO₄ = 0,0009 . 100 = 0,09 mol

Gọi số mol oleum ban đầu là a mol.

Ta có:

a(1 + n) = 0,09

Mặt khác:

M(H₂SO₄.nSO₃) = 98 + 80n

Khối lượng oleum là 7,605 gam nên:

a(98 + 80n) = 7,605

Từ a = 0,09 : (1 + n), thay vào phương trình khối lượng:

0,09(98 + 80n) : (1 + n) = 7,605

Suy ra:

8,82 + 7,2n = 7,605 + 7,605n

0,405n = 1,215

n = 3

Đáp án: 3.

Câu 3

A.

Hạt hút ẩm đổi màu có thể tái sử dụng bằng phương pháp sấy nhiệt.

Đúng
Sai
B.

Y là phức chất aqua của anion chloride.

Đúng
Sai
C.

Trong phức chất aqua của Co²⁺, số liên kết σ là 18.

Đúng
Sai
D.

X là phức aqua có công thức là [Co(OH₂)₄]²⁺.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Trong một thí nghiệm nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng sử dụng kẽm để bảo vệ chống ăn mòn thép. Một khối kẽm có khối lượng 50,0 gam được gắn lên một vật bằng thép đặt trong nước biển. Sau một thời gian, cân lại thì thấy khối kẽm nặng 56,8 gam. Giả thiết trong quá trình bảo vệ chống ăn mòn thép, toàn bộ Zn chỉ bị oxi hóa thành Zn(OH)₂ và hydroxide này bám hết lên khối kẽm. Phần trăm khối lượng kẽm đã bị oxi hóa là 28,46%. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).

Đúng
Sai

b. Vật bằng thép bị gỉ nhanh hơn khi tiếp xúc với kẽm nhưng bị gỉ chậm hơn khi tiếp xúc với đồng.

Đúng
Sai

c. Trong trường hợp sử dụng kẽm để bảo vệ vật bằng thép khỏi bị ăn mòn thì bản chất là dựa vào hoạt động của pin điện hóa mà trong đó kẽm là anode, vật bằng thép là cathode.

Đúng
Sai

d. Kim loại hy sinh luôn có thế điện cực chuẩn thấp hơn kim loại cần được bảo vệ.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

Ở cathode, ion Zn²⁺ bị khử.

B.

Dung dịch sau điện phân có pH thấp hơn dung dịch đầu.

C.

Ở anode, ion sulfate bị oxi hóa.

D.

Có khí oxygen thoát ra ở điện cực dương.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP