Câu hỏi:

24/05/2026 8 Lưu

Một oleum có công thức H₂SO₄.nSO₃. Hòa tan 7,605 gam oleum này với nước cất thu được 1000 mL dung dịch H₂SO₄ loãng, dung dịch X. Để xác định nồng độ H₂SO₄ trong X, người ta tiến hành chuẩn độ như sau:

• Bước 1: Rửa sạch burette loại 25 mL bằng nước cất, tráng lại bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,1 M rồi lắp burette lên giá đỡ, cho dung dịch chuẩn NaOH 0,1 M vào burette, điều chỉnh dung dịch trong burette đến vạch 0.

• Bước 2: Lấy chính xác 10,0 mL dung dịch X cho vào bình tam giác 250 mL. Thêm 3 – 4 giọt phenolphthalein, lắc đều.

• Bước 3: Mở khóa burette để dung dịch NaOH nhỏ từ từ xuống bình tam giác, lắc đều cho đến khi dung dịch chuyển từ không màu sang màu hồng bền trong khoảng 20 – 30 giây thì dừng lại.

Thể tích dung dịch NaOH đo được trung bình trong ba lần chuẩn độ là 18,0 mL. Giá trị của n bằng bao nhiêu?

(Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

3

Oleum có công thức H₂SO₄.nSO₃.

Khi hòa tan vào nước, SO₃ chuyển thành H₂SO₄:

SO₃ + H₂O → H₂SO₄

Vậy 1 mol H₂SO₄.nSO₃ tạo ra 1 + n mol H₂SO₄.

Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X cần 18,0 mL NaOH 0,1 M.

Số mol NaOH đã dùng:

nNaOH = 0,018 . 0,1 = 0,0018 mol

Phản ứng trung hòa:

H₂SO₄ + 2NaOH → Na₂SO₄ + 2H₂O

Số mol H₂SO₄ trong 10,0 mL dung dịch X là:

nH₂SO₄ = 0,0018 : 2 = 0,0009 mol

Dung dịch X có thể tích 1000 mL, tức gấp 100 lần 10,0 mL.

Số mol H₂SO₄ trong toàn bộ dung dịch X là:

nH₂SO₄ = 0,0009 . 100 = 0,09 mol

Gọi số mol oleum ban đầu là a mol.

Ta có:

a(1 + n) = 0,09

Mặt khác:

M(H₂SO₄.nSO₃) = 98 + 80n

Khối lượng oleum là 7,605 gam nên:

a(98 + 80n) = 7,605

Từ a = 0,09 : (1 + n), thay vào phương trình khối lượng:

0,09(98 + 80n) : (1 + n) = 7,605

Suy ra:

8,82 + 7,2n = 7,605 + 7,605n

0,405n = 1,215

n = 3

Đáp án: 3.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Hạt hút ẩm đổi màu có thể tái sử dụng bằng phương pháp sấy nhiệt.

Đúng
Sai
B.

Y là phức chất aqua của anion chloride.

Đúng
Sai
C.

Trong phức chất aqua của Co²⁺, số liên kết σ là 18.

Đúng
Sai
D.

X là phức aqua có công thức là [Co(OH₂)₄]²⁺.

Đúng
Sai

Lời giải

Cân bằng:

CoCl₂(s) + 6H₂O(l) ⇌ X(aq) + Y(aq), ΔᵣH°₂₉₈ < 0

CoCl₂ khan có màu xanh dương. Khi hút ẩm, tạo phức aqua màu hồng:

X = [Co(OH₂)₆]²⁺ hoặc viết [Co(H₂O)₆]²⁺

Y = 2Cl⁻

a) Đúng

Cân bằng thuận là quá trình CoCl₂ hút nước tạo phức màu hồng.

Vì ΔᵣH°₂₉₈ < 0 nên chiều thuận là chiều tỏa nhiệt.

Khi sấy nóng, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, nước bị tách ra, chất chỉ thị trở lại màu xanh dương.

Vì vậy hạt hút ẩm đổi màu có thể tái sử dụng bằng cách sấy nhiệt.

Phát biểu đúng.

b) Sai

Y là ion chloride Cl⁻ trong dung dịch.

Phương trình có thể viết:

CoCl₂(s) + 6H₂O(l) ⇌ [Co(OH₂)₆]²⁺(aq) + 2Cl⁻(aq)

Cl⁻ không phải là phức chất aqua.

Phát biểu sai.

c) Đúng

Phức aqua của Co²⁺ là:

[Co(OH₂)₆]²⁺

Trong phức này có:

 6 liên kết phối trí Co–O, đều là liên kết σ.

 Mỗi phân tử H₂O có 2 liên kết O–H, nên 6H₂O có 12 liên kết O–H.

Tổng số liên kết σ trong phức là:

6 + 12 = 18

Phát biểu đúng.

Lưu ý: Nếu chỉ tính riêng liên kết phối trí giữa Co²⁺ và H₂O thì có 6 liên kết. Nhưng đề hỏi “số liên kết σ” trong phức aqua nên tính cả liên kết O–H, kết quả là 18.

d) Sai

Vì X có hình học bát diện nên Co²⁺ phải liên kết với 6 phối tử H₂O.

Công thức của X là:

[Co(OH₂)₆]²⁺

Không phải [Co(OH₂)₄]²⁺.

Phát biểu sai.

Lời giải

Đáp án:

297

Khối lượng quặng blende là 80 tấn, chứa 75% ZnS.

Khối lượng ZnS là:

mZnS = 80 . 75% = 60 tấn

Ta có:

M(ZnS) = 65 + 32 = 97 g/mol

Trong 97 gam ZnS có 65 gam Zn.

Khối lượng Zn lí thuyết thu được là:

mZn = 60 . 65 : 97 = 40,206185... tấn

Hiệu suất cả quá trình là 95%, nên khối lượng Zn thực tế là:

mZn thực tế = 40,206185... . 95% = 38,195876... tấn

Thể tích một thanh Zn là:

V = 120 . 30 . 5 = 18000 cm³

Khối lượng một thanh Zn là:

m = 18000 . 7,14 = 128520 gam = 0,12852 tấn

Số thanh Zn đúc được là:

k = 38,195876... : 0,12852 = 297,1979...

Làm tròn đến hàng đơn vị:

k = 297

Đáp án: 297.

Câu 5

A.

Glycine hầu như không dịch chuyển nên glycine tồn tại chủ yếu ở dạng phân tử trung hòa.

B.

Các amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực nên sẽ di chuyển về hai đầu điện cực.

C.

Lysine dịch chuyển về phía cực âm nên lysine tồn tại chủ yếu ở dạng cation.

D.

Tại pH = 6, glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. –OH và –COOH.
B. –COOH và –CHO.
C. –NH₂ và –COOH.
D. –NH₂ và –OH.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a. Trong một thí nghiệm nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng sử dụng kẽm để bảo vệ chống ăn mòn thép. Một khối kẽm có khối lượng 50,0 gam được gắn lên một vật bằng thép đặt trong nước biển. Sau một thời gian, cân lại thì thấy khối kẽm nặng 56,8 gam. Giả thiết trong quá trình bảo vệ chống ăn mòn thép, toàn bộ Zn chỉ bị oxi hóa thành Zn(OH)₂ và hydroxide này bám hết lên khối kẽm. Phần trăm khối lượng kẽm đã bị oxi hóa là 28,46%. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).

Đúng
Sai

b. Vật bằng thép bị gỉ nhanh hơn khi tiếp xúc với kẽm nhưng bị gỉ chậm hơn khi tiếp xúc với đồng.

Đúng
Sai

c. Trong trường hợp sử dụng kẽm để bảo vệ vật bằng thép khỏi bị ăn mòn thì bản chất là dựa vào hoạt động của pin điện hóa mà trong đó kẽm là anode, vật bằng thép là cathode.

Đúng
Sai

d. Kim loại hy sinh luôn có thế điện cực chuẩn thấp hơn kim loại cần được bảo vệ.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP