Hơn 50% sản lượng kẽm trên thế giới được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch ZnSO₄. Với anode là hợp kim chì-bạc và cathode là các tấm nhôm. Biết các điện cực không tham gia vào quá trình điện phân. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ở cathode, ion Zn²⁺ bị khử.
Dung dịch sau điện phân có pH thấp hơn dung dịch đầu.
Ở anode, ion sulfate bị oxi hóa.
Có khí oxygen thoát ra ở điện cực dương.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Điện phân dung dịch ZnSO₄ với điện cực trơ.
Ở cathode, xảy ra quá trình khử:
Zn²⁺ + 2e → Zn
Ở anode, nước bị oxi hóa tạo O₂:
2H₂O → O₂ + 4H⁺ + 4e
Ion sulfate SO₄²⁻ không bị oxi hóa trong điều kiện này.
Do tạo H⁺ ở anode nên dung dịch sau điện phân có pH thấp hơn ban đầu.
Phát biểu sai là: “Ở anode, ion sulfate bị oxi hóa.”
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Hạt hút ẩm đổi màu có thể tái sử dụng bằng phương pháp sấy nhiệt.
Y là phức chất aqua của anion chloride.
Trong phức chất aqua của Co²⁺, số liên kết σ là 18.
X là phức aqua có công thức là [Co(OH₂)₄]²⁺.
Lời giải
Cân bằng:
CoCl₂(s) + 6H₂O(l) ⇌ X(aq) + Y(aq), ΔᵣH°₂₉₈ < 0
CoCl₂ khan có màu xanh dương. Khi hút ẩm, tạo phức aqua màu hồng:
X = [Co(OH₂)₆]²⁺ hoặc viết [Co(H₂O)₆]²⁺
Y = 2Cl⁻
a) Đúng
Cân bằng thuận là quá trình CoCl₂ hút nước tạo phức màu hồng.
Vì ΔᵣH°₂₉₈ < 0 nên chiều thuận là chiều tỏa nhiệt.
Khi sấy nóng, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, nước bị tách ra, chất chỉ thị trở lại màu xanh dương.
Vì vậy hạt hút ẩm đổi màu có thể tái sử dụng bằng cách sấy nhiệt.
Phát biểu đúng.
b) Sai
Y là ion chloride Cl⁻ trong dung dịch.
Phương trình có thể viết:
CoCl₂(s) + 6H₂O(l) ⇌ [Co(OH₂)₆]²⁺(aq) + 2Cl⁻(aq)
Cl⁻ không phải là phức chất aqua.
Phát biểu sai.
c) Đúng
Phức aqua của Co²⁺ là:
[Co(OH₂)₆]²⁺
Trong phức này có:
6 liên kết phối trí Co–O, đều là liên kết σ.
Mỗi phân tử H₂O có 2 liên kết O–H, nên 6H₂O có 12 liên kết O–H.
Tổng số liên kết σ trong phức là:
6 + 12 = 18
Phát biểu đúng.
Lưu ý: Nếu chỉ tính riêng liên kết phối trí giữa Co²⁺ và H₂O thì có 6 liên kết. Nhưng đề hỏi “số liên kết σ” trong phức aqua nên tính cả liên kết O–H, kết quả là 18.
d) Sai
Vì X có hình học bát diện nên Co²⁺ phải liên kết với 6 phối tử H₂O.
Công thức của X là:
[Co(OH₂)₆]²⁺
Không phải [Co(OH₂)₄]²⁺.
Phát biểu sai.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Xét từng phát biểu:
(a) “Thế điện cực chuẩn cặp oxi hóa – khử Mⁿ⁺/M càng lớn, tính khử của kim loại càng mạnh.”
Sai. E° càng lớn thì dạng oxi hóa Mⁿ⁺ càng dễ bị khử, còn kim loại M có tính khử càng yếu.
(b) “Trong điều kiện chuẩn, tất cả kim loại đứng trước đều khử được ion kim loại đứng sau trong dung dịch muối.”
Sai do dùng chữ “tất cả”. Một số kim loại quá hoạt động như kim loại kiềm, kiềm thổ có thể phản ứng với nước trước, nên không thể kết luận một cách tuyệt đối trong dung dịch muối.
(c) “Sức điện động chuẩn của pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử luôn có giá trị dương.”
Đúng. Với pin Galvani hoạt động tự phát, E°pin > 0.
(d) “Ở điều kiện chuẩn, pin Galvani tạo bởi 2 cặp M⁺/M và N²⁺/N, E°M⁺/M > E°N²⁺/N, dòng electron chuyển từ thanh kim loại M sang thanh kim loại N.”
Sai. Vì E°M⁺/M lớn hơn nên M⁺ dễ bị khử hơn, điện cực M là cathode. Electron phải chuyển từ N sang M, không phải từ M sang N.
Vậy chỉ có 1 phát biểu đúng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Glycine hầu như không dịch chuyển nên glycine tồn tại chủ yếu ở dạng phân tử trung hòa.
Các amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực nên sẽ di chuyển về hai đầu điện cực.
Lysine dịch chuyển về phía cực âm nên lysine tồn tại chủ yếu ở dạng cation.
Tại pH = 6, glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Trong một thí nghiệm nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng sử dụng kẽm để bảo vệ chống ăn mòn thép. Một khối kẽm có khối lượng 50,0 gam được gắn lên một vật bằng thép đặt trong nước biển. Sau một thời gian, cân lại thì thấy khối kẽm nặng 56,8 gam. Giả thiết trong quá trình bảo vệ chống ăn mòn thép, toàn bộ Zn chỉ bị oxi hóa thành Zn(OH)₂ và hydroxide này bám hết lên khối kẽm. Phần trăm khối lượng kẽm đã bị oxi hóa là 28,46%. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
b. Vật bằng thép bị gỉ nhanh hơn khi tiếp xúc với kẽm nhưng bị gỉ chậm hơn khi tiếp xúc với đồng.
c. Trong trường hợp sử dụng kẽm để bảo vệ vật bằng thép khỏi bị ăn mòn thì bản chất là dựa vào hoạt động của pin điện hóa mà trong đó kẽm là anode, vật bằng thép là cathode.
d. Kim loại hy sinh luôn có thế điện cực chuẩn thấp hơn kim loại cần được bảo vệ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
