Hạt chống ẩm đổi màu, một dạng đặc biệt của silica gel được trộn thêm chất chỉ thị màu có khả năng thông báo tình trạng hút ẩm bằng cách thay đổi màu sắc. Một loại phức chất được sử dụng dựa trên cân bằng:
CoCl₂(s) + 6H₂O(l) ⇌ X(aq) + Y(aq), ΔᵣH°₂₉₈ < 0 (*)
CoCl₂(s): màu xanh dương
X(aq): màu đỏ hồng
Biết phức chất X có hình học bát diện.
Hạt hút ẩm đổi màu có thể tái sử dụng bằng phương pháp sấy nhiệt.
Y là phức chất aqua của anion chloride.
Trong phức chất aqua của Co²⁺, số liên kết σ là 18.
X là phức aqua có công thức là [Co(OH₂)₄]²⁺.
Quảng cáo
Trả lời:
Cân bằng:
CoCl₂(s) + 6H₂O(l) ⇌ X(aq) + Y(aq), ΔᵣH°₂₉₈ < 0
CoCl₂ khan có màu xanh dương. Khi hút ẩm, tạo phức aqua màu hồng:
X = [Co(OH₂)₆]²⁺ hoặc viết [Co(H₂O)₆]²⁺
Y = 2Cl⁻
a) Đúng
Cân bằng thuận là quá trình CoCl₂ hút nước tạo phức màu hồng.
Vì ΔᵣH°₂₉₈ < 0 nên chiều thuận là chiều tỏa nhiệt.
Khi sấy nóng, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, nước bị tách ra, chất chỉ thị trở lại màu xanh dương.
Vì vậy hạt hút ẩm đổi màu có thể tái sử dụng bằng cách sấy nhiệt.
Phát biểu đúng.
b) Sai
Y là ion chloride Cl⁻ trong dung dịch.
Phương trình có thể viết:
CoCl₂(s) + 6H₂O(l) ⇌ [Co(OH₂)₆]²⁺(aq) + 2Cl⁻(aq)
Cl⁻ không phải là phức chất aqua.
Phát biểu sai.
c) Đúng
Phức aqua của Co²⁺ là:
[Co(OH₂)₆]²⁺
Trong phức này có:
6 liên kết phối trí Co–O, đều là liên kết σ.
Mỗi phân tử H₂O có 2 liên kết O–H, nên 6H₂O có 12 liên kết O–H.
Tổng số liên kết σ trong phức là:
6 + 12 = 18
Phát biểu đúng.
Lưu ý: Nếu chỉ tính riêng liên kết phối trí giữa Co²⁺ và H₂O thì có 6 liên kết. Nhưng đề hỏi “số liên kết σ” trong phức aqua nên tính cả liên kết O–H, kết quả là 18.
d) Sai
Vì X có hình học bát diện nên Co²⁺ phải liên kết với 6 phối tử H₂O.
Công thức của X là:
[Co(OH₂)₆]²⁺
Không phải [Co(OH₂)₄]²⁺.
Phát biểu sai.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Chọn xét 100 mL mỗi loại xăng.
Với xăng E5
E5 chứa 5 mL ethanol và 95 mL xăng khoáng C₈H₁₈.
Số mol ethanol:
nC₂H₅OH = 5 . 0,789 : 46 = 0,0857609 mol
Số mol C₈H₁₈:
nC₈H₁₈ = 95 . 0,703 : 114 = 0,5858333 mol
Nhiệt lượng tỏa ra:
Q_E5 = 0,0857609 . 1276 + 0,5858333 . 5144
Q_E5 = 3122,9575 kJ
Số mol CO₂ tạo ra:
C₂H₅OH → 2CO₂
C₈H₁₈ → 8CO₂
nCO₂-E5 = 2 . 0,0857609 + 8 . 0,5858333
nCO₂-E5 = 4,8581884 mol
Tỉ lệ mol CO₂ trên nhiệt lượng:
nCO₂-E5 : Q_E5 = 4,8581884 : 3122,9575 = 0,001555637
Với xăng E10
E10 chứa 10 mL ethanol và 90 mL xăng khoáng C₈H₁₈.
Số mol ethanol:
nC₂H₅OH = 10 . 0,789 : 46 = 0,1715217 mol
Số mol C₈H₁₈:
nC₈H₁₈ = 90 . 0,703 : 114 = 0,555 mol
Nhiệt lượng tỏa ra:
Q_E10 = 0,1715217 . 1276 + 0,555 . 5144
Q_E10 = 3073,7817 kJ
Số mol CO₂ tạo ra:
nCO₂-E10 = 2 . 0,1715217 + 8 . 0,555
nCO₂-E10 = 4,7830435 mol
Tỉ lệ mol CO₂ trên nhiệt lượng:
nCO₂-E10 : Q_E10 = 4,7830435 : 3073,7817 = 0,001556078
Vì hai lượng nhiên liệu tỏa ra cùng một nhiệt lượng, nên thể tích CO₂ tỉ lệ với số mol CO₂ sinh ra trên cùng một đơn vị nhiệt lượng.
Do đó:
k = 0,001556078 : 0,001555637 = 1,000283...
Làm tròn đến hàng phần trăm:
k = 1,00
Đáp án: 1,00.
Lời giải
Đáp án:
Oleum có công thức H₂SO₄.nSO₃.
Khi hòa tan vào nước, SO₃ chuyển thành H₂SO₄:
SO₃ + H₂O → H₂SO₄
Vậy 1 mol H₂SO₄.nSO₃ tạo ra 1 + n mol H₂SO₄.
Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X cần 18,0 mL NaOH 0,1 M.
Số mol NaOH đã dùng:
nNaOH = 0,018 . 0,1 = 0,0018 mol
Phản ứng trung hòa:
H₂SO₄ + 2NaOH → Na₂SO₄ + 2H₂O
Số mol H₂SO₄ trong 10,0 mL dung dịch X là:
nH₂SO₄ = 0,0018 : 2 = 0,0009 mol
Dung dịch X có thể tích 1000 mL, tức gấp 100 lần 10,0 mL.
Số mol H₂SO₄ trong toàn bộ dung dịch X là:
nH₂SO₄ = 0,0009 . 100 = 0,09 mol
Gọi số mol oleum ban đầu là a mol.
Ta có:
a(1 + n) = 0,09
Mặt khác:
M(H₂SO₄.nSO₃) = 98 + 80n
Khối lượng oleum là 7,605 gam nên:
a(98 + 80n) = 7,605
Từ a = 0,09 : (1 + n), thay vào phương trình khối lượng:
0,09(98 + 80n) : (1 + n) = 7,605
Suy ra:
8,82 + 7,2n = 7,605 + 7,605n
0,405n = 1,215
n = 3
Đáp án: 3.
Câu 3
a. Trong một thí nghiệm nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng sử dụng kẽm để bảo vệ chống ăn mòn thép. Một khối kẽm có khối lượng 50,0 gam được gắn lên một vật bằng thép đặt trong nước biển. Sau một thời gian, cân lại thì thấy khối kẽm nặng 56,8 gam. Giả thiết trong quá trình bảo vệ chống ăn mòn thép, toàn bộ Zn chỉ bị oxi hóa thành Zn(OH)₂ và hydroxide này bám hết lên khối kẽm. Phần trăm khối lượng kẽm đã bị oxi hóa là 28,46%. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
b. Vật bằng thép bị gỉ nhanh hơn khi tiếp xúc với kẽm nhưng bị gỉ chậm hơn khi tiếp xúc với đồng.
c. Trong trường hợp sử dụng kẽm để bảo vệ vật bằng thép khỏi bị ăn mòn thì bản chất là dựa vào hoạt động của pin điện hóa mà trong đó kẽm là anode, vật bằng thép là cathode.
d. Kim loại hy sinh luôn có thế điện cực chuẩn thấp hơn kim loại cần được bảo vệ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Ở cathode, ion Zn²⁺ bị khử.
Dung dịch sau điện phân có pH thấp hơn dung dịch đầu.
Ở anode, ion sulfate bị oxi hóa.
Có khí oxygen thoát ra ở điện cực dương.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.