khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 2,167 Lưu

Theo Thông tư 50/2025/TT-BCT của Bộ Công Thương, xăng sinh học E10 bắt buộc sử dụng cho động cơ đốt trong trên toàn quốc từ ngày 1/6/2026 và xăng E5 RON92 vẫn tiếp tục duy trì đến hết ngày 31/12/2030. Biết rằng, xăng E5 chứa 5% thể tích ethanol và 95% thể tích xăng khoáng, giả sử là hỗn hợp các đồng phân của C₈H₁₈. Tương tự, xăng E10 chứa 10% thể tích ethanol. Khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL và của xăng khoáng là khoảng 0,703 g/mL. Giả thiết quá trình pha trộn không làm thay đổi thể tích hỗn hợp. Ở điều kiện chuẩn, nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol ethanol và 1 mol hỗn hợp đồng phân C₈H₁₈ lần lượt là 1276 kJ và 5144 kJ; Gọi VCO₂-E5 và VCO₂-E10 lần lượt là thể tích khí CO₂ thu được ở điều kiện chuẩn khi đốt cháy hai loại nhiên liệu trên sao cho chúng tỏa ra cùng một lượng nhiệt. Đặt k = VCO₂-E10 / VCO₂-E5, giá trị của k bằng bao nhiêu?

(Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1,00

Chọn xét 100 mL mỗi loại xăng.

Với xăng E5

E5 chứa 5 mL ethanol và 95 mL xăng khoáng C₈H₁₈.

Số mol ethanol:

nC₂H₅OH = 5 . 0,789 : 46 = 0,0857609 mol

Số mol C₈H₁₈:

nC₈H₁₈ = 95 . 0,703 : 114 = 0,5858333 mol

Nhiệt lượng tỏa ra:

Q_E5 = 0,0857609 . 1276 + 0,5858333 . 5144

Q_E5 = 3122,9575 kJ

Số mol CO₂ tạo ra:

C₂H₅OH → 2CO₂

C₈H₁₈ → 8CO₂

nCO₂-E5 = 2 . 0,0857609 + 8 . 0,5858333

nCO₂-E5 = 4,8581884 mol

Tỉ lệ mol CO₂ trên nhiệt lượng:

nCO₂-E5 : Q_E5 = 4,8581884 : 3122,9575 = 0,001555637

Với xăng E10

E10 chứa 10 mL ethanol và 90 mL xăng khoáng C₈H₁₈.

Số mol ethanol:

nC₂H₅OH = 10 . 0,789 : 46 = 0,1715217 mol

Số mol C₈H₁₈:

nC₈H₁₈ = 90 . 0,703 : 114 = 0,555 mol

Nhiệt lượng tỏa ra:

Q_E10 = 0,1715217 . 1276 + 0,555 . 5144

Q_E10 = 3073,7817 kJ

Số mol CO₂ tạo ra:

nCO₂-E10 = 2 . 0,1715217 + 8 . 0,555

nCO₂-E10 = 4,7830435 mol

Tỉ lệ mol CO₂ trên nhiệt lượng:

nCO₂-E10 : Q_E10 = 4,7830435 : 3073,7817 = 0,001556078

Vì hai lượng nhiên liệu tỏa ra cùng một nhiệt lượng, nên thể tích CO₂ tỉ lệ với số mol CO₂ sinh ra trên cùng một đơn vị nhiệt lượng.

Do đó:

k = 0,001556078 : 0,001555637 = 1,000283...

Làm tròn đến hàng phần trăm:

k = 1,00

Đáp án: 1,00.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

3

Oleum có công thức H₂SO₄.nSO₃.

Khi hòa tan vào nước, SO₃ chuyển thành H₂SO₄:

SO₃ + H₂O → H₂SO₄

Vậy 1 mol H₂SO₄.nSO₃ tạo ra 1 + n mol H₂SO₄.

Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X cần 18,0 mL NaOH 0,1 M.

Số mol NaOH đã dùng:

nNaOH = 0,018 . 0,1 = 0,0018 mol

Phản ứng trung hòa:

H₂SO₄ + 2NaOH → Na₂SO₄ + 2H₂O

Số mol H₂SO₄ trong 10,0 mL dung dịch X là:

nH₂SO₄ = 0,0018 : 2 = 0,0009 mol

Dung dịch X có thể tích 1000 mL, tức gấp 100 lần 10,0 mL.

Số mol H₂SO₄ trong toàn bộ dung dịch X là:

nH₂SO₄ = 0,0009 . 100 = 0,09 mol

Gọi số mol oleum ban đầu là a mol.

Ta có:

a(1 + n) = 0,09

Mặt khác:

M(H₂SO₄.nSO₃) = 98 + 80n

Khối lượng oleum là 7,605 gam nên:

a(98 + 80n) = 7,605

Từ a = 0,09 : (1 + n), thay vào phương trình khối lượng:

0,09(98 + 80n) : (1 + n) = 7,605

Suy ra:

8,82 + 7,2n = 7,605 + 7,605n

0,405n = 1,215

n = 3

Đáp án: 3.

Câu 2

A.

Hạt hút ẩm đổi màu có thể tái sử dụng bằng phương pháp sấy nhiệt.

Đúng
Sai
B.

Y là phức chất aqua của anion chloride.

Đúng
Sai
C.

Trong phức chất aqua của Co²⁺, số liên kết σ là 18.

Đúng
Sai
D.

X là phức aqua có công thức là [Co(OH₂)₄]²⁺.

Đúng
Sai

Lời giải

Cân bằng:

CoCl₂(s) + 6H₂O(l) ⇌ X(aq) + Y(aq), ΔᵣH°₂₉₈ < 0

CoCl₂ khan có màu xanh dương. Khi hút ẩm, tạo phức aqua màu hồng:

X = [Co(OH₂)₆]²⁺ hoặc viết [Co(H₂O)₆]²⁺

Y = 2Cl⁻

a) Đúng

Cân bằng thuận là quá trình CoCl₂ hút nước tạo phức màu hồng.

Vì ΔᵣH°₂₉₈ < 0 nên chiều thuận là chiều tỏa nhiệt.

Khi sấy nóng, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, nước bị tách ra, chất chỉ thị trở lại màu xanh dương.

Vì vậy hạt hút ẩm đổi màu có thể tái sử dụng bằng cách sấy nhiệt.

Phát biểu đúng.

b) Sai

Y là ion chloride Cl⁻ trong dung dịch.

Phương trình có thể viết:

CoCl₂(s) + 6H₂O(l) ⇌ [Co(OH₂)₆]²⁺(aq) + 2Cl⁻(aq)

Cl⁻ không phải là phức chất aqua.

Phát biểu sai.

c) Đúng

Phức aqua của Co²⁺ là:

[Co(OH₂)₆]²⁺

Trong phức này có:

 6 liên kết phối trí Co–O, đều là liên kết σ.

 Mỗi phân tử H₂O có 2 liên kết O–H, nên 6H₂O có 12 liên kết O–H.

Tổng số liên kết σ trong phức là:

6 + 12 = 18

Phát biểu đúng.

Lưu ý: Nếu chỉ tính riêng liên kết phối trí giữa Co²⁺ và H₂O thì có 6 liên kết. Nhưng đề hỏi “số liên kết σ” trong phức aqua nên tính cả liên kết O–H, kết quả là 18.

d) Sai

Vì X có hình học bát diện nên Co²⁺ phải liên kết với 6 phối tử H₂O.

Công thức của X là:

[Co(OH₂)₆]²⁺

Không phải [Co(OH₂)₄]²⁺.

Phát biểu sai.

Câu 3

a. Trong một thí nghiệm nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng sử dụng kẽm để bảo vệ chống ăn mòn thép. Một khối kẽm có khối lượng 50,0 gam được gắn lên một vật bằng thép đặt trong nước biển. Sau một thời gian, cân lại thì thấy khối kẽm nặng 56,8 gam. Giả thiết trong quá trình bảo vệ chống ăn mòn thép, toàn bộ Zn chỉ bị oxi hóa thành Zn(OH)₂ và hydroxide này bám hết lên khối kẽm. Phần trăm khối lượng kẽm đã bị oxi hóa là 28,46%. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).

Đúng
Sai

b. Vật bằng thép bị gỉ nhanh hơn khi tiếp xúc với kẽm nhưng bị gỉ chậm hơn khi tiếp xúc với đồng.

Đúng
Sai

c. Trong trường hợp sử dụng kẽm để bảo vệ vật bằng thép khỏi bị ăn mòn thì bản chất là dựa vào hoạt động của pin điện hóa mà trong đó kẽm là anode, vật bằng thép là cathode.

Đúng
Sai

d. Kim loại hy sinh luôn có thế điện cực chuẩn thấp hơn kim loại cần được bảo vệ.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Ở cathode, ion Zn²⁺ bị khử.

B.

Dung dịch sau điện phân có pH thấp hơn dung dịch đầu.

C.

Ở anode, ion sulfate bị oxi hóa.

D.

Có khí oxygen thoát ra ở điện cực dương.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP