khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 91 Lưu

Cho các phát biểu sau:

(1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím.

(2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.

(3) Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ.

(4) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng.

Gắn số thứ tự theo chiều tăng dần các phát biểu đúng, ví dụ: 123; 134; 234; ...

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

234

Xét từng phát biểu:

(1) Sai

Ethylamine C₂H₅NH₂ là amine no, tan tốt trong nước, có tính base nên làm xanh giấy quỳ tím.

Aniline C₆H₅NH₂ là amine thơm, tính base rất yếu và ít tan trong nước nên không làm xanh giấy quỳ tím.

Vì đề nói “ethylamine và aniline đều làm xanh giấy quỳ tím” nên phát biểu này sai.

(2) Đúng

Methylamine CH₃NH₂ có tính base:

CH₃NH₂ + H₂O ⇌ CH₃NH₃⁺ + OH⁻

Ban đầu, OH⁻ tạo kết tủa Cu(OH)₂ màu xanh nhạt:

Cu²⁺ + 2OH⁻ → Cu(OH)₂↓

Khi methylamine dư, Cu(OH)₂ tan tạo phức màu xanh lam với methylamine.

Vậy phát biểu đúng.

(3) Đúng

Dung dịch methylamine có tính base, tạo OH⁻ trong nước.

Ion Fe³⁺ trong dung dịch iron(III) chloride phản ứng với OH⁻ tạo kết tủa Fe(OH)₃ màu nâu đỏ:

Fe³⁺ + 3OH⁻ → Fe(OH)₃↓

Vậy phát biểu đúng.

(4) Đúng

Aniline phản ứng với nước bromine tạo kết tủa trắng 2,4,6-tribromoaniline:

C₆H₅NH₂ + 3Br₂ → C₆H₂Br₃NH₂↓ + 3HBr

Vậy phát biểu đúng.

Các phát biểu đúng là (2), (3), (4).

Đáp án: 234.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1,00

Chọn xét 100 mL mỗi loại xăng.

Với xăng E5

E5 chứa 5 mL ethanol và 95 mL xăng khoáng C₈H₁₈.

Số mol ethanol:

nC₂H₅OH = 5 . 0,789 : 46 = 0,0857609 mol

Số mol C₈H₁₈:

nC₈H₁₈ = 95 . 0,703 : 114 = 0,5858333 mol

Nhiệt lượng tỏa ra:

Q_E5 = 0,0857609 . 1276 + 0,5858333 . 5144

Q_E5 = 3122,9575 kJ

Số mol CO₂ tạo ra:

C₂H₅OH → 2CO₂

C₈H₁₈ → 8CO₂

nCO₂-E5 = 2 . 0,0857609 + 8 . 0,5858333

nCO₂-E5 = 4,8581884 mol

Tỉ lệ mol CO₂ trên nhiệt lượng:

nCO₂-E5 : Q_E5 = 4,8581884 : 3122,9575 = 0,001555637

Với xăng E10

E10 chứa 10 mL ethanol và 90 mL xăng khoáng C₈H₁₈.

Số mol ethanol:

nC₂H₅OH = 10 . 0,789 : 46 = 0,1715217 mol

Số mol C₈H₁₈:

nC₈H₁₈ = 90 . 0,703 : 114 = 0,555 mol

Nhiệt lượng tỏa ra:

Q_E10 = 0,1715217 . 1276 + 0,555 . 5144

Q_E10 = 3073,7817 kJ

Số mol CO₂ tạo ra:

nCO₂-E10 = 2 . 0,1715217 + 8 . 0,555

nCO₂-E10 = 4,7830435 mol

Tỉ lệ mol CO₂ trên nhiệt lượng:

nCO₂-E10 : Q_E10 = 4,7830435 : 3073,7817 = 0,001556078

Vì hai lượng nhiên liệu tỏa ra cùng một nhiệt lượng, nên thể tích CO₂ tỉ lệ với số mol CO₂ sinh ra trên cùng một đơn vị nhiệt lượng.

Do đó:

k = 0,001556078 : 0,001555637 = 1,000283...

Làm tròn đến hàng phần trăm:

k = 1,00

Đáp án: 1,00.

Lời giải

Đáp án:

3

Oleum có công thức H₂SO₄.nSO₃.

Khi hòa tan vào nước, SO₃ chuyển thành H₂SO₄:

SO₃ + H₂O → H₂SO₄

Vậy 1 mol H₂SO₄.nSO₃ tạo ra 1 + n mol H₂SO₄.

Chuẩn độ 10,0 mL dung dịch X cần 18,0 mL NaOH 0,1 M.

Số mol NaOH đã dùng:

nNaOH = 0,018 . 0,1 = 0,0018 mol

Phản ứng trung hòa:

H₂SO₄ + 2NaOH → Na₂SO₄ + 2H₂O

Số mol H₂SO₄ trong 10,0 mL dung dịch X là:

nH₂SO₄ = 0,0018 : 2 = 0,0009 mol

Dung dịch X có thể tích 1000 mL, tức gấp 100 lần 10,0 mL.

Số mol H₂SO₄ trong toàn bộ dung dịch X là:

nH₂SO₄ = 0,0009 . 100 = 0,09 mol

Gọi số mol oleum ban đầu là a mol.

Ta có:

a(1 + n) = 0,09

Mặt khác:

M(H₂SO₄.nSO₃) = 98 + 80n

Khối lượng oleum là 7,605 gam nên:

a(98 + 80n) = 7,605

Từ a = 0,09 : (1 + n), thay vào phương trình khối lượng:

0,09(98 + 80n) : (1 + n) = 7,605

Suy ra:

8,82 + 7,2n = 7,605 + 7,605n

0,405n = 1,215

n = 3

Đáp án: 3.

Câu 3

A.

Hạt hút ẩm đổi màu có thể tái sử dụng bằng phương pháp sấy nhiệt.

Đúng
Sai
B.

Y là phức chất aqua của anion chloride.

Đúng
Sai
C.

Trong phức chất aqua của Co²⁺, số liên kết σ là 18.

Đúng
Sai
D.

X là phức aqua có công thức là [Co(OH₂)₄]²⁺.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Trong một thí nghiệm nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng sử dụng kẽm để bảo vệ chống ăn mòn thép. Một khối kẽm có khối lượng 50,0 gam được gắn lên một vật bằng thép đặt trong nước biển. Sau một thời gian, cân lại thì thấy khối kẽm nặng 56,8 gam. Giả thiết trong quá trình bảo vệ chống ăn mòn thép, toàn bộ Zn chỉ bị oxi hóa thành Zn(OH)₂ và hydroxide này bám hết lên khối kẽm. Phần trăm khối lượng kẽm đã bị oxi hóa là 28,46%. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).

Đúng
Sai

b. Vật bằng thép bị gỉ nhanh hơn khi tiếp xúc với kẽm nhưng bị gỉ chậm hơn khi tiếp xúc với đồng.

Đúng
Sai

c. Trong trường hợp sử dụng kẽm để bảo vệ vật bằng thép khỏi bị ăn mòn thì bản chất là dựa vào hoạt động của pin điện hóa mà trong đó kẽm là anode, vật bằng thép là cathode.

Đúng
Sai

d. Kim loại hy sinh luôn có thế điện cực chuẩn thấp hơn kim loại cần được bảo vệ.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

Ở cathode, ion Zn²⁺ bị khử.

B.

Dung dịch sau điện phân có pH thấp hơn dung dịch đầu.

C.

Ở anode, ion sulfate bị oxi hóa.

D.

Có khí oxygen thoát ra ở điện cực dương.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP