PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Khi tìm hiểu về sự biến đổi nội năng của một lượng khí xác định;
(I) Một nhóm học sinh cho rằng: “nếu một lượng khí nhận được hoặc mất đi năng lượng nhiệt thì nội năng của nó thay đổi khi giữ cho thể tích không đổi.”
(II) Để kiểm tra nhận định trên, nhóm học sinh dùng: một xi lanh (có pit tông) được gắn cố định trên giá đỡ, một cảm biến đo nhiệt độ của khí trong xi lanh, một bình đựng nước cách nhiệt và thực hiện thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Dùng pit-tông hút một lượng khí xác định vào xi-lanh; Ghi số chỉ \({T_0}\) của cảm biến nhiệt độ; Giữ pit-tông cố định, đổ nước nóng vào bình cho ngập hết phần xi-lanh chứa khí; Ghi số chỉ \({T_1}\) ở cảm biến nhiệt độ khi số chỉ ổn định. Nhóm học sinh thu được kết quả \({T_1} > {T_0}\).
Bước 2: Thay nước nóng bằng nước đá đang tan. Nhóm học sinh thu được kết quả \({T_2} < {T_0}\).
b. Thí nghiệm ở bước 2 cho thấy nội năng của khối khí trong xi lanh giảm khi khối khí mất năng lượng nhiệt.
c. Không cần giữ pit-tông cố định ở bước 2.
d. Kết quả thí nghiệm đã xác nhận giả thuyết của nhóm học sinh.
Quảng cáo
Trả lời:
Khi pit-tông được giữ cố định thì thể tích khí không đổi, khí không thực hiện công. Do đó nhiệt lượng khí nhận hoặc mất làm thay đổi nội năng của khí.
a) Đúng.
Mệnh đề (I) chính là giả thuyết mà nhóm học sinh đưa ra.
b) Đúng.
Ở bước 2, thay nước nóng bằng nước đá đang tan, khí truyền nhiệt ra ngoài nên nhiệt độ giảm: \({T_2} < {T_0}\). Với một lượng khí xác định, khi nhiệt độ giảm thì nội năng giảm.
c) Sai.
Cần giữ pit-tông cố định để thể tích khí không đổi. Nếu không giữ cố định, khí có thể co lại hoặc giãn ra, khi đó có thể xuất hiện công cơ học, không còn đúng điều kiện kiểm tra giả thuyết.
d) Đúng.
Bước 1 cho thấy khi khí nhận nhiệt thì \({T_1} > {T_0}\), nội năng tăng. Bước 2 cho thấy khi khí mất nhiệt thì \({T_2} < {T_0}\), nội năng giảm. Kết quả phù hợp với giả thuyết.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Nhiệt lượng khối nước đá đã nhận vào để nóng chảy hoàn toàn là 415 kJ.
Hiệu suất nhiệt mà bình nhiệt lượng truyền cho nước trong 220 giây đầu tiên bằng 90%.
Coi hiệu suất nhiệt của bình nhiệt lượng kế không thay đổi theo thời gian, nhiệt dung riêng của nước được xác định từ thí nghiệm trên có giá trị bằng 4,2 kJ/kg.K.
Ngay khi nước sôi, nguồn điện của bình nhiệt lượng kế bị ngắt. Sau 24 giờ, nhiệt độ của nước trong bình giảm còn 43 °C. Nếu coi tốc độ truyền nhiệt lượng của lượng nước bình nhiệt lượng kế ra môi trường coi là không đổi thì nó có giá trị khoảng 12 kJ/h.
Lời giải
Khối lượng nước đá: \(m = 1,2\;kg\).
Nhiệt độ ban đầu: \( - {18^\circ }C\).
Nhiệt dung riêng của nước đá: \({c_d} = 2,1\;kJ/kg.K\).
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá: \(\lambda = 334,0\;kJ/kg\).
Công suất bình nhiệt lượng kế: \(P = 2,5\;kW = 2,5\;kJ/s\).
Nhiệt lượng để nước đá tăng từ \( - {18^\circ }C\) đến \({0^\circ }C\) là:
\({Q_1} = m{c_d}\Delta t = 1,2.2,1.18 = 45,36\;kJ\).
Nhiệt lượng để nước đá nóng chảy hoàn toàn ở \({0^\circ }C\) là:
\({Q_2} = m\lambda = 1,2.334 = 400,8\;kJ\).
Tổng nhiệt lượng nước đá nhận để từ \( - {18^\circ }C\) đến khi nóng chảy hoàn toàn là:
\(Q = {Q_1} + {Q_2} = 45,36 + 400,8 = 446,16\;kJ\).
a) Sai.
Đề cho 415 kJ, trong khi tính được \(446,16\;kJ\).
b) Sai.
Theo đồ thị, đến khoảng \(220\;s\) nước đá đã nóng chảy hoàn toàn.
Nhiệt lượng bình cung cấp trong \(220\;s\) là: \({Q_{tp}} = P\tau = 2,5.220 = 550\;kJ\).
Hiệu suất là: \(H = \frac{{446,16}}{{550}}.100\% \approx 81,12\% \).
Không phải 90%.
c) Đúng.
Từ đồ thị, sau khi nước đá nóng chảy hoàn toàn, nước tăng nhiệt độ từ \({0^\circ }C\) đến \({100^\circ }C\) trong khoảng từ \(220\;s\) đến \(470\;s\), tức \(\Delta \tau = 250\;s\).
Nhiệt lượng toàn phần bình cung cấp trong giai đoạn này: \({Q'_{tp}} = 2,5.250 = 625\;kJ\).
Vì hiệu suất coi như không đổi: \(Q' = H.{Q'_{tp}} = 0,8112.625 = 507\;kJ\).
Suy ra nhiệt dung riêng của nước:
\(c = \frac{{Q'}}{{m\Delta t}} = \frac{{507}}{{1,2.100}} = 4,225\;kJ/kg.K \approx 4,2\;kJ/kg.K\).
d) Đúng.
Khi nước nguội từ \({100^\circ }C\) xuống \({43^\circ }C\), nhiệt lượng tỏa ra là:
\(Q = mc\Delta t = 1,2.4,2.(100 - 43) = 287,28\;kJ\).
Trong 24 giờ, tốc độ truyền nhiệt trung bình ra môi trường là:
\(\frac{Q}{t} = \frac{{287,28}}{{24}} \approx 11,97\;kJ/h \approx 12\;kJ/h\).
Lời giải
Đáp án:
Dây dẫn chịu ba lực: trọng lực \(P = mg\), lực từ \(F\) và lực căng dây.
Ở vị trí cân bằng, dây treo lệch góc \({30^\circ }\) nên: \(tan{30^\circ } = \frac{F}{P} = \frac{{BIL}}{{mg}}\).
Suy ra: \(I = \frac{{mg\tan {{30}^\circ }}}{{BL}}\).
Thay số: \(m = 4,5\;g = 0,0045\;kg\), \(B = 0,25\;T\), \(L = 10\;cm = 0,1\;m\).
\(I = \frac{{0,0045.10.\tan {{30}^\circ }}}{{0,25.0,1}} \approx 1,04\;A\).
Đáp án: 1,04
Câu 3
0,58.
0,67.
2,89.
1,70.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
cuộn dây roto.
cuộn dây thứ cấp.
cuộn dây stato.
cuộn dây sơ cấp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
từ Bắc vào Nam.
từ Đông sang Tây.
từ Tây sang Đông.
từ Nam ra Bắc.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Hình 1.
Hình 4.
Hình 2.
Hình 3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



