Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định và liên tục trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\) và \(\left( {0; + \infty } \right)\) có bảng biến thiên như hình bên.

Các mệnh đề nào sau đây sai?
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định và liên tục trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\) và \(\left( {0; + \infty } \right)\) có bảng biến thiên như hình bên.

Các mệnh đề nào sau đây sai?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: A, C, D
Phương pháp giải:
Nhận diện các đặc trừng bảng biến thiên: tính đơn điệu, giá trị nhỏ nhất, tiệm cận của đồ thị hàm số
Giải chi tiết:
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy:
Hàm số nghịch biến trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\)
Mà \(\left\{ { - 3; - 2} \right\} \in \left( { - \infty ;0} \right); - 3\left\langle { - 2 \Rightarrow f\left( { - 3} \right)} \right\rangle f\left( { - 2} \right)\)nên b đúng
Các đáp án còn lại sai
Hàm số không đồng biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\)
Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là \(x = 0\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Giá trị nhỏ nhất của hàm số là \( - 2.\)
Giá trị lớn nhất của hàm số là \(2\)
Phương pháp giải:
\[ - 1{\rm{ }} \le {\rm{ }}\cos x{\rm{ }} \le {\rm{ }}1\]
Giải chi tiết:
Ta có : \(y = 1 - 2\cos x - {\cos ^2}x = 2 - {(\cos x + 1)^2}\)
Nhận xét : \( - 1 \le \cos x \le 1 \Leftrightarrow 0 \le \cos x + 1 \le 2\)
Do đó \(y = 2 - {(\cos x + 1)^2} \le 2 - 0 = 2{\rm{ v\`a }}y = 2 - {(\cos x + 1)^2} \ge 2 - 4 = - 2\)
Vậy giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số đã cho lần lượt là \(2\) và \( - 2.\)
Lời giải
Đáp án:
Đáp án:
Có \(21\) chữ số \(0\) tận cùng của \(A_{150}^{80}\)
Phương pháp giải:
Tìm thừa số của \(5\) trong biểu thức
Giải chi tiết:
Ta có \(A_{150}^{80} = \frac{{150!}}{{70!}}\)
Vì mỗi cặp thừa số \(\left( {2 \times 5} \right)\) sẽ tạo ra một chữ số \(0,\) mà trong các dãy số tự nhiên, số lượng thừa số \(2\) luôn nhiều hơn số lượng thừa số \(5\), nên ta chỉ cần đếm số thừa số \(5\) là đủ.
- Tính số thừa số \(5\) trong \(150!\)
\(\left[ {\frac{{150}}{5}} \right] = 30\) (có \(30\) số chia hết cho \(5\) trong khoảng từ \(1\) đến \(150\)).
\(\left[ {\frac{{150}}{{25}}} \right] = 6\) (có \(6\) số chia hết cho \({5^2} = 25\), mỗi số này đóng góp thêm một thừa số \(5\) nữa).
\(\left[ {\frac{{150}}{{125}}} \right] = 1\) (có \(1\) số chia hết cho \({5^3} = 125\), đóng góp thêm một thừa số \(5\)).
Tổng số thừa số \(5\) trong \(150!\) là: \(30 + 6 + 1 = 37\).
Tính số thừa số \(5\) trong \(70!\)
\(\left[ {\frac{{70}}{5}} \right] = 14\) (có \(14\) số chia hết cho \(5\) trong khoảng từ \(1\) đến \(70\))
\(\left[ {\frac{{70}}{{25}}} \right] = 2\) (có \(2\) số chia hết cho \({5^2} = 25\) trong khoảng từ \(1\) đến \(70\))
Tổng số thừa số \(5\) trong \(70!\) là: \(14 + 2 = 16\).
Vì \(A_{150}^{80}\) là phép chia, ta lấy số thừa số \(5\) ở tử số trừ đi số thừa số \(5\) ở mẫu số: \(37 - 16 = 21\).
Câu 3
A. \(3\sqrt 3 \,\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.