Sự chuyển động của một tàu thủy được thể hiện trên một mặt phẳng tọa độ như sau: Tàu khởi hành lúc\[\;5\] giờ từ vị trí \[A\left( {2; - 1} \right)\] chuyển động thẳng đều với vận tốc (tính theo giờ) được biểu thị bởi vectơ \(\vec v = \left( {3;2} \right).\)Lúc \[11h\] cùng ngày, đội cứu hộ bờ biển nhận được thông tin động cơ tàu bị hỏng và bị thả trôi theo dòng nước với chuyển động thẳng đều (vận tốc theo giờ) được biểu thị bởi vectơ \(\vec u = \left( { - 1;1} \right).\)Vị trí của tàu tại thời điểm đội cứu hộ tìm thấy sau \(2\) giờ nhận tin là: \[E\left( {a,b} \right).\] Khi đó giá trị của biểu thức \[a - 2b\;\] bằng ____
Sự chuyển động của một tàu thủy được thể hiện trên một mặt phẳng tọa độ như sau: Tàu khởi hành lúc\[\;5\] giờ từ vị trí \[A\left( {2; - 1} \right)\] chuyển động thẳng đều với vận tốc (tính theo giờ) được biểu thị bởi vectơ \(\vec v = \left( {3;2} \right).\)Lúc \[11h\] cùng ngày, đội cứu hộ bờ biển nhận được thông tin động cơ tàu bị hỏng và bị thả trôi theo dòng nước với chuyển động thẳng đều (vận tốc theo giờ) được biểu thị bởi vectơ \(\vec u = \left( { - 1;1} \right).\)Vị trí của tàu tại thời điểm đội cứu hộ tìm thấy sau \(2\) giờ nhận tin là: \[E\left( {a,b} \right).\] Khi đó giá trị của biểu thức \[a - 2b\;\] bằng ____
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là:
Sự chuyển động của một tàu thủy được thể hiện trên một mặt phẳng tọa độ như sau: Tàu khởi hành lúc\[\;5\] giờ từ vị trí \[A\left( {2; - 1} \right)\] chuyển động thẳng đều với vận tốc (tính theo giờ) được biểu thị bởi vectơ \(\vec v = \left( {3;2} \right).\)Lúc \[11h\] cùng ngày, đội cứu hộ bờ biển nhận được thông tin động cơ tàu bị hỏng và bị thả trôi theo dòng nước với chuyển động thẳng đều (vận tốc theo giờ) được biểu thị bởi vectơ \(\vec u = \left( { - 1;1} \right).\)Vị trí của tàu tại thời điểm đội cứu hộ tìm thấy sau \(2\) giờ nhận tin là: \[E\left( {a,b} \right).\] Khi đó giá trị của biểu thức \[a - 2b\;\] bằng \( - 8.\)
Phương pháp giải:
Tìm thời gian di chuyển, từ đó xác định tọa độ sau khi di chuyển.
Giải chi tiết:
Thời gian di chuyển của tàu là: \[11 - 5 = 6\;\] (giờ)
Tọa độ vectơ vận tốc của tàu là \(\vec v = (3;2)\).
Sau \(6\) giờ tọa độ của tàu là: \[\left( {2; - 1} \right) + 6\left( {3;2} \right) = \left( {20;11} \right)\]
Sau \(2\) giờ thả trôi tàu ở vị trí là: \[\left( {20;11} \right) + 2.\left( { - 1;1} \right) = \left( {18;13} \right)\]
\[\begin{array}{*{20}{l}}{E\left( {a,b} \right) = \left( {18;13} \right)}\\{a - 2b = 18 - 2.13 = - 8}\end{array}\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Giá trị nhỏ nhất của hàm số là \( - 2.\)
Giá trị lớn nhất của hàm số là \(2\)
Phương pháp giải:
\[ - 1{\rm{ }} \le {\rm{ }}\cos x{\rm{ }} \le {\rm{ }}1\]
Giải chi tiết:
Ta có : \(y = 1 - 2\cos x - {\cos ^2}x = 2 - {(\cos x + 1)^2}\)
Nhận xét : \( - 1 \le \cos x \le 1 \Leftrightarrow 0 \le \cos x + 1 \le 2\)
Do đó \(y = 2 - {(\cos x + 1)^2} \le 2 - 0 = 2{\rm{ v\`a }}y = 2 - {(\cos x + 1)^2} \ge 2 - 4 = - 2\)
Vậy giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số đã cho lần lượt là \(2\) và \( - 2.\)
Lời giải
Đáp án:
Đáp án:
Có \(21\) chữ số \(0\) tận cùng của \(A_{150}^{80}\)
Phương pháp giải:
Tìm thừa số của \(5\) trong biểu thức
Giải chi tiết:
Ta có \(A_{150}^{80} = \frac{{150!}}{{70!}}\)
Vì mỗi cặp thừa số \(\left( {2 \times 5} \right)\) sẽ tạo ra một chữ số \(0,\) mà trong các dãy số tự nhiên, số lượng thừa số \(2\) luôn nhiều hơn số lượng thừa số \(5\), nên ta chỉ cần đếm số thừa số \(5\) là đủ.
- Tính số thừa số \(5\) trong \(150!\)
\(\left[ {\frac{{150}}{5}} \right] = 30\) (có \(30\) số chia hết cho \(5\) trong khoảng từ \(1\) đến \(150\)).
\(\left[ {\frac{{150}}{{25}}} \right] = 6\) (có \(6\) số chia hết cho \({5^2} = 25\), mỗi số này đóng góp thêm một thừa số \(5\) nữa).
\(\left[ {\frac{{150}}{{125}}} \right] = 1\) (có \(1\) số chia hết cho \({5^3} = 125\), đóng góp thêm một thừa số \(5\)).
Tổng số thừa số \(5\) trong \(150!\) là: \(30 + 6 + 1 = 37\).
Tính số thừa số \(5\) trong \(70!\)
\(\left[ {\frac{{70}}{5}} \right] = 14\) (có \(14\) số chia hết cho \(5\) trong khoảng từ \(1\) đến \(70\))
\(\left[ {\frac{{70}}{{25}}} \right] = 2\) (có \(2\) số chia hết cho \({5^2} = 25\) trong khoảng từ \(1\) đến \(70\))
Tổng số thừa số \(5\) trong \(70!\) là: \(14 + 2 = 16\).
Vì \(A_{150}^{80}\) là phép chia, ta lấy số thừa số \(5\) ở tử số trừ đi số thừa số \(5\) ở mẫu số: \(37 - 16 = 21\).
Câu 3
A. \(3\sqrt 3 \,\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.