khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

13/07/2024 39,788 Lưu

Dẫn một lượng hơi nước có khối lượng m1 = 0,4 kg ở nhiệt độ t1 = 100oC từ lò hơi vào một bình chứa nước đá có khối lượng m2 = 0,8kg ở nhiệt độ t0 = 0oC. Tính khối lượng và nhiệt độ nước ở trong bình khi có sự cân bằng nhiệt. Biết nhiệt dung riêng của nước C = 4200 J/kg.độ, nhiệt hoá hơi của nước L = 2,3.106 J/kg và nhiệt nóng chảy của nước đá λ = 3,4.105J/kg. (Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của bình).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

- m1 = 0,4kg hơi nước ngưng tụ hết thành nước ở 100oC toả ra nhiệt lượng:

Q1 = mL = 0,4. 2,3.106 = 920.000J

- Nhiệt lượng 0,8 kg nước đá nóng chảy hết: Q2 = λm2 = 3,4.105 .0,8 = 272.000J

- Q1 > Q2: Nước đá nóng chảy hết và tiếp tục nóng lên.

- Giả sử nước đá nóng lên đến 100oC, nhiệt lượng thu vào:

Q3 = m2sup>C(t1 – t0) = 0,8.4200 (100 - 0) = 336.000J

- Q2 + Q3 = 272.000 + 336.000 = 608.000J

- Q1 > Q2 + Q3: Hơi nước dẫn vào không ngưng tụ hết và nước nóng đến 100oC.

- Khối lượng hơi nước đã ngưng tụ: m' = (Q2 + Q3)/ L = 608.000: (2,3.106) = 0,26kg

- Khối lượng nước trong bình: 0,8 + 0,26 = 1,06kg, nhiệt độ nước trong bình là 100oC

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a, Đèn 

Ampe kế chỉ số không: 

Đèn sáng bình thường: 

Tại nút A: I = I1 + Id => I1 = I – 1 (*)

UNM = UNB + UBM <=> I1.R2 – Ud = U2

<=> (I – 1).4 = 8 => I = 3A (**)

Từ (*), (**) => I1 = 2A (2)

Áp dụng ĐL Ôm cho từng đoạn mạch: 

Từ (1), (2), (3) => 

b, Vôn kế lí tưởng (điện trở vôn kế rất lớn) nên không có dòng điện qua nhánh MN (giống ý a) do đó cường độ dòng điện qua các nhánh không thay đổi.

+ Số chỉ của vônkế bằng 0.

+ Đèn vẫn sáng bình thường

Lời giải

a, - Gọi v, 2v, 3v là vận tốc của xe 1 trên AB, BC, CA.

- Thời gian xe 1 đi hết một vòng:

Mà 

Thời gian xe 1 đi trên cạnh AB, BC, CA: t1 = 300s; t2 = 150s; t3 = 75s

Lập bảng

Xe 1:

Xe 1:

Từ bảng: Xe thứ nhất chạy được một vòng thì gặp xe thứ hai 4 lần

b,

So sánh hai bảng:

+ Trong giây thứ 200 => 300 xe 1 đi từ A => B, xe 2 đi từ B => A hai xe gặp nhau lần thứ nhất tại điểm M trên đoạn AB

Sau 200s xe (1) đi được AH = vt = 200m => HB = 100m

Trong thời gian ∆t xe (1) và (2) cùng đi từ H => M và B => M

AM = 200 + 25 = 225m

+ Tại thời điểm 500s xe 1 đang nghỉ tại B và xe 2 đến B nên hai xe gặp nhau lần thứ 2 tại B.

+ Thời điểm 700s xe 2 tới C, xe 1 nghỉ tại C. Vậy hai xe gặp nhau lần thứ 3 tại điểm C.

+ Giây thứ 1000 xe 2 tới C, xe 1 đang nghỉ tại C. Vậy hai xe gặp nhau lần thứ 4 tại C

c,