khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/07/2024 684 Lưu

1.Bằng phương pháp hóa học (không dùng chất chỉ thị màu), hãy phân biệt các dung dịch mất nhãn sau:

H2SO4, Na2SO3, AgNO3, HCl.

2.Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi cho H2SO4loãng; H2SO4đặc, nóng lần lượt tác dụng với Cu; Fe(OH)2; Fe2O3.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

1.

- Đánh số thứ tự từng lọ mất nhãn, trích mỗi lọ một ít sang ống nghiệm đánh số tương ứng.

- Sử dụng dung dịch BaCl2

+ Không hiện tượng → HCl

+ Có kết tủa trắng: H2SO4, Na2SO3, AgNO3(nhóm I)

BaCl2+ H2SO4→ BaSO4↓ + 2HCl

BaCl2+ Na2SO3→ BaSO3↓ + 2NaCl

BaCl2+ 2AgNO3→ Ba(NO3)2+ 2AgCl↓

- Lấy HCl vừa nhận ra, cho phản ứng với lần lượt các kết tủa ở trên.

+ Kết tủa tan, có khí thoát ra → kết tủa là BaSO3, chất ban đầu là Na2SO3.

BaSO3+ 2HCl → BaCl2+ SO2↑ + H2O

+ Kết tủa không tan BaSO4; AgCl → nhóm còn lại: H2SO4; AgNO3

- Tiếp tục cho HCl lần lượt vào nhóm còn lại.

+ Có kết tủa trắng → AgNO3.

HCl + AgNO3→ AgCl↓ + HNO3

+ Không hiện tượng → H2SO4.

2.

+ Với dung dịch H2SO4loãng

Fe(OH)2+ H2SO4 → FeSO4+ 2H2O

Fe2O3+ 3H2SO4→ Fe2(SO4)3+ 3H2O

+ Với dung dịch H2SO4đặc, nóng

Cu + 2H2SO4đặc →toCuSO4 + SO2 + 2H2O

Fe2O3+ 3H2SO4đặc, nóng→ Fe2(SO4)3+ 3H2O

2Fe(OH)2+ 4H2SO4 đặc, nóng→ Fe2(SO4)3 + SO2 + 6H2O

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là:

nSO2= 4,4822,4 = 0,2 molmNaOH(ct)= C%.mdd100 = 7,5.160100 = 12g→ nNaOH= 1240 = 0,3 mol

1 < nOH-nSO2= 0,30,2 = 1,5 < 2⇒ Tạo muối Na2SO3và NaHSO3

Đặt số mol Na2SO3và NaHSO3lần lượt là x và y

Theo bài ra ta có hệ phương trình:

BTNT S:​ x + y = 0,2BTNT​ K: 2x + y = 0,3 ⇒x = 0,1y = 0,1

mdd sau pư = mSO2+ mNaOH = 0,2.64 + 160 = 172,8g

C%Na2SO3= 0,1.126172,8.100% = 7,29%C%NaHSO3= 0,1.104172,8.100% = 6,02%

Lời giải

a. Với X, Y, Z là các hợp chất của lưu huỳnh:

+ X có tính oxi hóa mạnh và tính axit mạnh ⇒ H2SO4

+ Y là muối trung hòa của kim loại natri ⇒Na2SO3

+ Z là khí không màu, có mùi hắc ⇒SO2

b. Na2SO3+ H2SO4→toNa2SO4 + SO2 + H2O

c. Khi sục SO2vào dung dịch H2S thì xảy ra hiện tượng là dung dịch bị vẩn đục màu vàng (S). PTHH:

SO2+ 2H2S → 3S↓ + 2H2O

2.

a. Ta có

v¯ = △Ck.△t = 0,22 - a160 = 7,5.10−4→ a = 0,1 mol/l

b.

- Thay 26 gam kẽm hạt bằng 26 gam kẽm bột thì tốc độ phản ứng tăng lên do tăng diện tích bề mặt. Kẽm bột phản ứng với axit nhanh hơn kẽm hạt.

- Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ cao hơn (khoảng 60oC) thì tốc độ phản ứng tăng lên do tăng nhiệt độ.

- Dùng thể tích dung dịch H2SO4gấp đôi lượng ban đầu thì tốc độ phản ứng không thay đổi vì thể tích không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP