Câu hỏi:

20/04/2022 457 Lưu

Hỗn hợp a gồm Cu và CuO Hòa tan hoàn toàn 20,8 gam hỗn hợp a vào 73,5 gam dung dịch H2SO4 80% chỉ thu được dung dịch x và khí SOlà sản phẩm khử duy nhất cho x tác dụng hoàn toàn với 900 ml dung dịch NaOH 1M sau đó lọc bỏ kết tủa được dung dịch y cô cạn y thu được chất rắn z nặng 60,8 g nồng độ phần trăm của CuSO4 trong x.

A. 68,90%.

B. 58,90%. 

C. 61,09%. 

D. 59,8%.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Trả lời:

Tóm tắt bài toán:

\[20,8\left( g \right)A\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{Cu}\\{CuO}\end{array}} \right. + 73,5g\,\,dd\,\underbrace {{H_2}S{O_4}}_{0,6\left( {mol} \right)}\]

SO2:

\[\begin{array}{l}20,8\left( g \right)A\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{Cu}\\{CuO}\end{array}} \right. + 73,5g\,\,dd\,\underbrace {{H_2}S{O_4}}_{0,6\left( {mol} \right)}\\ \to \left\langle {\begin{array}{*{20}{c}}{X\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{CuS{O_4}:}\\{{H_2}S{O_{4\,du}}}\end{array} + \underbrace {NaOH}_{0,9\left( {mol} \right)}} \right.}\\{ \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ \downarrow Cu{{\left( {OH} \right)}_2}}\\{60,8\left( g \right)\,\,Z\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{N{a_2}S{O_4}:a\left( {mol} \right)}\\{NaOH\,du:b\left( {mol} \right)}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.\end{array}\]

Đặt trong Z số mol Na2SO4 và NaOH dư lần lượt là a và b (mol)

Ta có hệ phương trình:

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{m_{N{a_2}S{O_4}}} + {m_{NaOH\,du}} = {m_Z}}\\{BT:Na \Rightarrow 2{n_{N{a_2}S{O_4}}} + {n_{NaOH\,du}} = {n_{NaOH\,\,bd}}}\end{array}} \right.\]

\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{142a + 40b = 60,8}\\{2a + b = 0,9}\end{array}} \right.\]

\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 0,4}\\{b = 0,1}\end{array}} \right.\]

BTNT “S”: nH2SO4 bđ = nSO2 + nNa2SO4

⟹ 0,6 = nSO2 + 0,4

⟹ nSO2 = 0,6 – 0,4 = 0,2 (mol)

BT e ta có: nCu = nSO2 = 0,2 (mol)

(Do Cu từ số oxh 0 lên +2, còn S từ số oxi hóa +6 xuống +4)

⟹ mCu = 0,2.64 = 12,8 (g)

⟹ mCuO = mA – mCu = 20,8 – 12,8 = 8 (g)

⟹ nCuO = mCuO : MCuO = 8 : 80 = 0,1 (mol)

BTNT “Cu”:

nCuSO4 = nCu + nCuO = 0,2 + 0,1 = 0,3 (mol)

⟹ mCuSO4 = nCuSO4×MCuSO4 = 0,3×160 = 48 (g)

Ta có: mA + mdd H2SO4 = mdd X + mSO2

⟹ mdd X = mA + mdd H2SO4 - mSO2 = 20,8 + 73,5 – 0,2.64 = 81,5 (g)

Phần trăm khối lượng CuSOcó trong dd X là:

\[C\% = \frac{{{m_{CuS{O_4}}}}}{{{m_{dd\,\,X}}}}.100\% \]

\[ \Rightarrow C\% = \frac{{48}}{{81,5}}.100\% = 58,90\% \]

Đáp án cần chọn là: B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Al2O3, Ba(OH)2, Ag.

B. CuO, NaCl, CuS.

C. FeCl3, MgO, Cu.        

D. BaCl2, Na2CO3, FeS.

Lời giải

Trả lời:

Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với BaCl2, Na2CO3, FeS.

BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl

Na2CO3 + H2SO4  → Na2SO4 + H2O + CO2

FeS + H2SO4  → FeSO4 + H2S

Loại A vì Ag không phản ứng

Loại B vì NaCl không phản ứng

Loại C vì Cu không phản ứng

Đáp án cần chọn là: D

Lời giải

Trả lời:

\[{n_{S{O_2}\left( {dktc} \right)}} = \frac{{13,44}}{{22,4}} = 0,6\left( {mol} \right)\]

PTHH: 2Al + 6H2SO4 đặc, nóng → Al2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O

Theo PTHH:

\[{n_{Al}} = \frac{2}{3}{n_{S{O_2}}} = \frac{2}{3}.0,6 = 0,4\left( {mol} \right)\]

⇒ mAl = 0,4.27 = 10,8(g)

Cách 2: Bảo toàn e ta có: ne (Al nhường) = ne (S+6 nhận)

→ 3nAl = 2nSO2 → nAl = 2. 0,6 : 3 = 0,4 (mol)

→ mAl = 0,4. 27 = 10,8 (g)

Đáp án cần chọn là: B

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Cu, Zn, Na.    

B.K, Mg, Fe, Zn.

C. Ag, Ba, Fe, Sn.

D. Au, Pt, Al.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP