khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/06/2022 2,109 Lưu

Cho mạch điện như Hình 1. Các điện trở R1 = R2 = R, các ampe kế có cùng điện trở RA, các vôn kế có cùng điện trở RV. Ampe kế A1 chỉ I1 = 0,1 A, ampe kế A2 chỉ I2 = 0,11 A. Các vôn kế chỉ U1 = U2 = 9 V. Tính R, RA, RV và hiệu điện thế U giữa hai đầu mạch
Cho mạch điện như Hình 1. Các điện trở R1  (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack


Câu 1:  + IV2=I2−I1=0,01 A⇒RV=U2IV2=900 Ω.

+ IV1=U1RV=0,01 A⇒IR1=I1−IV1=0,09 A

⇒R=U1IR1=100 Ω.

+ UA1=UR2=IV2R=1 V⇒RA=UA1I1=10 Ω

+ U=UV1+UA1+I2RA=11,1 V.
Cho mạch điện như Hình 1. Các điện trở R1  (ảnh 2)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi điện trở của biến trở là x. Ta có:

Điện trở tương đương của toàn mạch:

Rtd=R1R3+xR1+R3+x+R2=1020+x30+x+20=800+30x30+x

Cường độ dòng điện chạy qua ampe kế:

IA=R1R1+R3+xI=R1R1+R3+x.URtd=430800+30x

a) x=2 Ω⇒IA=0,5 A.

b) Khi x tăng thì IA giảm.

2) a) Ta có hệ phương trình:

U=I1R1+I2R2=10I1+20I2=43 VIA=I1−I2=0,1 A⇒I1=1,5AI2=1,4A

⇒U3=I1R1+IAx=16 V; U4=U−U3=27V.

 ⇒I3=U3R3=0,8A ⇒I4=I3+IA=0,9A⇒R4=U4I4=30 Ω.⇒I3=U3R3=0,8A ⇒I4=I3+IA=0,9A⇒R4=U4I4=30 Ω.

b) Ta luôn có: U=I1R1+I2R2IA=I1−I2⇒I1=U+IAR2R1+R2

Tương tự: U=I3R3+I4R4IA=I4−I3⇒I4=U+IAR3R3+R4

Vì R2 = R3 nên ta thấy tỷ số công suất trên R1 và R4 là không đổi và bằng:

 P1P4=I12R1I42R4=R3+R42R1R1+R22R4=2527

Lời giải

Gọi m0 là khối lượng nước, m là khối lượng một mẩu hợp kim, qx là nhiệt dung của khối chất lỏng X. Ta viết các phương trình cân bằng nhiệt:

 + Bình 1: qX+m0c0Δt1=mcΔt2(1)

 + Bình 2: qXΔt=NmcΔt(2)

 Thể tích của lượng nước bằng thể tích (N – 1) mẩu hợp kim:

     V0=N−1Vm⇒m0D0=N−1mD(3)

Từ (2) ⇒ qX=Nmc 

Thế vào (1) ⇒Nmc+m0c0Δt1=mcΔt2⇒m0c0Δt1=mcΔt2−NΔt1⇒c=N−1D0D.c0Δt1Δt2−NΔt1=800 J/kg.K