khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

13/07/2024 4,019 Lưu

Hai bình nhiệt lượng kế giống nhau chứa cùng một lượng chất lỏng X ở cùng nhiệt độ.

- Đổ nước có nhiệt độ bằng nhiệt độ của X vào bình 1 rồi thả một mẩu hợp kim vào bình đó thì mực nước đầy đến miệng bình. Khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ chất lỏng trong bình tăng thêm t1 = 40C, nhiệt độ mẩu hợp kim giảm t2 = 700C.

- Thả N = 7 mẩu hợp kim giống như trên vào bình 2 thì mực chất lỏng X cũng đầy bình. Khi cân bằng nhiệt thì độ tăng nhiệt độ của chất lỏng X bằng độ giảm nhiệt độ của N mẩu hợp kim.

Xác định nhiệt dung riêng của hợp kim.

Cho biết nhiệt dung riêng của nước c0 = 4200 J/(kg.K), khối lượng riêng của nước D0 = 1 g/cm3, của hợp kim D = 3 g/cm3, của chất lỏng X là DX với D > DX > D0. Các chất lỏng không bị trộn lẫn vào nhau và không bị bay hơi trong quá trình trao đổi nhiệt. Các chất lỏng và hợp kim không phản ứng hóa học với nhau, không trao đổi nhiệt với môi trường.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi m0 là khối lượng nước, m là khối lượng một mẩu hợp kim, qx là nhiệt dung của khối chất lỏng X. Ta viết các phương trình cân bằng nhiệt:

 + Bình 1: qX+m0c0Δt1=mcΔt2(1)

 + Bình 2: qXΔt=NmcΔt(2)

 Thể tích của lượng nước bằng thể tích (N – 1) mẩu hợp kim:

     V0=N−1Vm⇒m0D0=N−1mD(3)

Từ (2) ⇒ qX=Nmc 

Thế vào (1) ⇒Nmc+m0c0Δt1=mcΔt2⇒m0c0Δt1=mcΔt2−NΔt1⇒c=N−1D0D.c0Δt1Δt2−NΔt1=800 J/kg.K

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi điện trở của biến trở là x. Ta có:

Điện trở tương đương của toàn mạch:

Rtd=R1R3+xR1+R3+x+R2=1020+x30+x+20=800+30x30+x

Cường độ dòng điện chạy qua ampe kế:

IA=R1R1+R3+xI=R1R1+R3+x.URtd=430800+30x

a) x=2 Ω⇒IA=0,5 A.

b) Khi x tăng thì IA giảm.

2) a) Ta có hệ phương trình:

U=I1R1+I2R2=10I1+20I2=43 VIA=I1−I2=0,1 A⇒I1=1,5AI2=1,4A

⇒U3=I1R1+IAx=16 V; U4=U−U3=27V.

 ⇒I3=U3R3=0,8A ⇒I4=I3+IA=0,9A⇒R4=U4I4=30 Ω.⇒I3=U3R3=0,8A ⇒I4=I3+IA=0,9A⇒R4=U4I4=30 Ω.

b) Ta luôn có: U=I1R1+I2R2IA=I1−I2⇒I1=U+IAR2R1+R2

Tương tự: U=I3R3+I4R4IA=I4−I3⇒I4=U+IAR3R3+R4

Vì R2 = R3 nên ta thấy tỷ số công suất trên R1 và R4 là không đổi và bằng:

 P1P4=I12R1I42R4=R3+R42R1R1+R22R4=2527

Lời giải

1) Độ tăng của áp suất lên đáy bình là:

Δp=10mS1+S2=10D0Δh⇒Δh=mD0S1+S2=0,5 cm.

2) a) Lúc cân bằng: FA1+FA2=P

Gọi Vn và Vd là thể tích vật chìm trong nước và trong dầu.10D0Vn+10D2Vd=10mVn+Vd=V=mD1⇒D0Vn+D2mD1−Vn=m⇒Vn=mD1.D1−D2D0−D2=20 cm3; Vd=80 cm3.

Tương tự ý 1, ta có: h=m+MD0S1+S2⇒M=D0hS1+S2−m=0,24 kg.

Một bình thông nhau gồm hai nhánh hình trụ thẳng đứng có tiết diện thẳng  (ảnh 1)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP