khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/07/2024 2,783 Lưu

Cho mạch điện như hình vẽ H1. Biết U không đổi, R4 là biến trở, R1, R2, R3 là các điện trở cho sẵn. Bỏ qua điện trở của ampe kế và các dây nối.

a. Chứng tỏ rằng khi điều chỉnh R4 để ampe kế chỉ số 0 thì  R1R2  =  R3R4.

b. Cho R1 = 4, R2 = 3, R3 = 12, U = 6V. Xác định giá trị của R4 để dòng điện qua ampe kế theo chiều từ C đến D là 0,1A.

Cho  mạch  điện  như  hình  vẽ H1. Biết  U không  đổi, R4  là  biến trở (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

IA = 0 và UCD = 0

Mạch gồm (R1//R3)nt(R2//R4)    => U1 = U3; U2 = U4. (1)

 Hoặc (R1ntR2)//(R3ntR4)                => I1 = I2; I3 = I4.

- => U1/R1 = U2/R2; U3/R3 = U4/R4 (2)

- Từ (1) và (2) => R1R2 = R3R4
Media VietJack

- Mạch gồm (R1//R3)nt(R2//R4)

- Ta có : I1R1 + (I1 – IA)R2 = U ó 4I1 + (I1 – 0,1)3 = 6

   => I1 = 0,9A

- U1 = U3 = I1R1 = 0,9.4 = 3,6V => U2 = U4 = U – U1 = 2,4V.

- I3 = U3/R3 = 3,6/12 = 0,3A ; I4 = I3 + IA = 0,3 + 0,1 = 0,4A

- R4 = U4/I4 = 2,4/0,4 = 6
Cho  mạch  điện  như  hình  vẽ H1. Biết  U không  đổi, R4  là  biến trở (ảnh 2)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a. Phương trình cân bằng nhiệt:

- Lần 1: m1c1(t1 – t13) = 1/2m3c3(t13 – t3) => m1c1(90 – 70) = 1/2m3c3(70 – 60)

 <=> 20m1c1 = 5m3c3 => 4m1c1 = m3c3

- Lần 2: m2c2(t23 – t2) = 1/2m3c3(t3 - t23) => m2c2 (30 – 20) = 1/2m3c3(60 – 30)

 <=>10m2c2 =15m3c3 => m2c2 = 1,5m3c3
b. 

Tính tc

- Ta có:  m1c1 = 0,25m3c3 (1)

              m2c2 = 1,5m3c3   (2)

- Gọi tc là nhiệt độ chung khi trộn ba chất lỏng với nhau; nhiệt lượng mỗi chất lỏng thu vào hoặc tỏa ra trong khi trao đổi nhiệt là:

   Q1 = m1c1(t1 – tc), Q2 = m2c2(t2 – tc), Q3 = m3c3(t3 – tc)

 - Theo định luật bảo toàn nhiệt lượng thì: Q1 + Q2 + Q3 = 0

=> m1c1(t1 – tc) + m2c2(t2 – tc) + m3c3(t3 – tc) = 0    (3)

 - Từ (1), (2), (3) giải ra ta được tc = 40,90C
 

Lời giải

a. Gọi v1 là vận tốc xe đi từ A, v2 là vận tốc xe đi từ B.

- Chuyển động lần 1: v1t - v2t = 30  

     => v1 - v2 = 30/t = 10 (1)

- Chuyển động lần 2:

 v1t1 = v1t + 20   => t1 = (v1t + 20)/v1

                                t1 = (3v1 + 20)/v1 (2)

 (v2t1 + v2/6) - v2t = 20

    => t1 = (20 - v2/6 + 3v2)/v2

Từ 1, 2, 3 có phương trình: v22 + 10v2 - 1200 = 0;

- Giải phương trình tính được v2 = 30km/h => v1 = 40km/h.

 Vận tốc của xe tại A là v1 = 40km/h; của xe tại B là v2 = 30km/h
Tại hai địa điểm A và B trên một đường thẳng, lúc 6 giờ có hai xe chuyển động, một xe xuất phát tại A và một xe xuất phát tại  (ảnh 1)
 b.

- Gặp nhau lần đầu tại C lúc: 6 giờ + 3 giờ = 9 giờ 00

- Thời gian gặp lần sau: t1 = (3.40 + 20)/40 = 3 giờ 30 phút

- Lúc đó là: 6 giờ + 3 giờ 30 phút + 10 phút = 9 giờ 40 phút