Đề án tuyển sinh Viện nghiên cứu và đào tạo Việt - Anh (Đại học Đà Nẵng)
Video giới thiệu Viện nghiên cứu và đào tạo Việt - Anh (Đại học Đà Nẵng)
Giới thiệu
- Tên trường: Viện nghiên cứu và đào tạo Việt - Anh (Đại học Đà Nẵng)
- Mã trường: DDV
- Địa chỉ: 158A Lê Lợi, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
- Địa chỉ website: https://vnuk.udn.vn/
- Địa chỉ email: contact@vnuk.edu.vn
- Số điện thoại: (0236)3.738.399 - 0905.55.66.54
- Fanpage: https://www.facebook.com/vnuk.udn.vn
- Địa chỉ website tuyển sinh: www.tuyensinhvnuk.edu.vn
Thông tin tuyển sinh
I. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC, TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
a) Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển Người dự tuyển có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 5 của “Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng” ban hành theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây viết tắt là Bộ GDĐT), cụ thể như sau:
– Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định.
– Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
b) Điều kiện dự tuyển
Người dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Điều 9 Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Bộ GDĐT (trừ các đối tượng tại khoản 1, khoản 2 (điểm a,c,d,đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục
Mầm non của Bộ GDĐT và Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh (sau đây gọi tắt là Viện) quy định;
– Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
– Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Viện;
– Đối với người dự tuyển là người khuyết tật ảnh hưởng khả năng học tập, Viện thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với năng lực và sức khỏe của thí sinh.
2. Mô tả phương thức tuyển sinh
– Viện áp dụng 05 phương thức tuyển sinh năm 2026 theo quy định của Bộ GDĐT (không kể phương thức xét tuyển thẳng), cụ thể:
(1) Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
(2) Xét kết quả học tập cấp THPT (xét học bạ)
(3) Xét tuyển sử dụng kết quả Kỳ thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí
Minh
(4) Xét tuyển sử dụng kết quả Kỳ thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội
(5) Xét tuyển kết hợp
2.1 Phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT:
ĐIỂM XÉT TUYỂN = ĐIỂM THI TỐT NGHIỆP THPT + ĐIỂM CỘNG + ĐIỂM ƯU TIÊN
Trong đó:
Điểm thi tốt nghiệp THPT: tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT thuộc tổ hợp xét tuyển với hệ số tương ứng mỗi môn, quy về thang điểm 30
Điểm cộng: tổng mức điểm cộng bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển (chi tiết tham khảo tại mục 5.2).
Điểm ưu tiên: gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng, chỉ được áp dụng sau khi tính điểm cộng và nguyên tắc tính điểm ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GDĐT.
|
TT |
Mã trường |
Mã PTXT |
Tên ngành xét tuyển |
Mã xét tuyển |
Tổ hợp xét tuyển |
Mã tổ hợp xét tuyển |
Độ lệch điểm chuẩn giữa các tổ hợp |
Ghi chú |
|
1 |
DDV |
100 |
Kinh doanh quốc tế |
7340120 |
1. Toán, Tiếng Anh, Vật lý 2. Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn 3. Toán, Tiếng Anh, Hóa học 4. Toán, Tiếng Anh, Lịch sử 5. Toán, Tiếng Anh, Địa lý 6. Toán, Tiếng Anh, Giáo dục Kinh tế và pháp luật |
1. A01 5. D10 6. X25 |
Bằng nhau |
1. Phương thức này áp dụng đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT và xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026. 2. Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 phải có tổng điểm 03 môn thi theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15 điểm theo thang điểm 30. 3. Thí sinh sử dụng chứng chỉ IELTS hoặc các chứng chỉ tiếng Anh khác tương đương để quy đổi ra điểm thi tiếng Anh THPT (theo bảng quy đổi chứng chỉ tiếng Anh tham khảo mục 5.4b) |
|
2 |
DDV |
100 |
Khoa học y sinh |
7420204 |
1. Toán, Vật lý, Hóa học 2. Toán, Hóa học, Sinh học 3. Toán, Sinh học, Ngữ văn 4. Toán, Tiếng Anh, Sinh học 5. Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn 6. Toán, Tiếng Anh, Hóa học |
1. A00 2. B00 5. D01 |
Bằng nhau |
|
|
3 |
DDV |
100 |
Công nghệ sinh học |
7420201 |
1. Toán, Vật lý, Hóa học 2. Toán, Hóa học, Sinh học 3. Toán, Sinh học, Ngữ văn 4. Toán, Tiếng Anh, Sinh học 5. Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn 6. Toán, Tiếng Anh, Hóa học |
1. A00 2. B00 5. D01 |
Bằng nhau |
|
|
4 |
DDV |
100 |
Khoa học máy tính |
7480101-CS |
1. Toán, Vật lý, Hóa học 2. Toán, Tiếng Anh, Vật lý 3. Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn 4. Toán, Ngữ văn, Tin học 5. Toán, Vật lý, Tin học 6. Toán, Tiếng Anh, Tin học |
1. A00 2. A01 3. D01 4. X02 5. X06 6. X26 |
Bằng nhau |
|
|
5 |
DDV |
100 |
Khoa học máy tính – Chuyên ngành Công nghệ phần mềm |
7480101-SE |
1. Toán, Vật lý, Hóa học 2. Toán, Tiếng Anh, Vật lý 3. Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn 4. Toán, Ngữ văn, Tin học 5. Toán, Vật lý, Tin học 6. Toán, Tiếng Anh, Tin học |
1. A00 2. A01 3. D01 4. X02 5. X06 6. X26 |
Bằng nhau |
|
|
6 |
DDV |
100 |
Kỹ thuật máy tính |
7480106 |
1. Toán, Vật lý, Hóa học 2. Toán, Tiếng Anh, Vật lý 3. Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn 4. Toán, Ngữ văn, Tin học 5. Toán, Vật lý, Tin học 6. Toán, Tiếng Anh, Tin học |
1. A00 2. A01 3. D01 4. X02 5. X06 6. X26 |
Bằng nhau |
|
|
7 |
DDV |
100 |
Công nghệ vật liệu |
7510402 |
1. Toán, Vật lý, Hóa học 2. Toán, Tiếng Anh, Vật lý 3. Toán, Hóa học, Sinh học 4. Toán, Vật lý, Ngữ văn 5. Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn 6. Toán, Hóa học, Giáo dục Kinh tế và pháp luật |
1. A00 5. D01 6. X09 |
Bằng nhau |
|
|
8 |
DDV |
100 |
Quản trị khách sạn |
7810201 |
1. Toán, Tiếng Anh, Vật lý 2. Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn 3. Toán, Tiếng Anh, Hóa học 4. Toán, Tiếng Anh, Lịch sử 5. Toán, Tiếng Anh, Địa lý 6. Toán, Tiếng Anh, Giáo dục Kinh tế và pháp luật |
1. A01 5. D10 6. X25 |
Bằng nhau |
2.2 Phương thức xét kết quả học tập THPT (xét học bạ):
ĐIỂM XÉT TUYỂN = ĐIỂM KẾT QUẢ HỌC TẬP THPT + ĐIỂM CỘNG + ĐIỂM ƯU TIÊN
Trong đó:
Điểm kết quả học tập THPT: tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển với hệ số tương ứng mỗi môn, quy về thang điểm 30
Điểm cộng: tổng mức điểm cộng bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển (chi tiết tham khảo tại mục 5.2).
Điểm ưu tiên: gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng, chỉ được áp dụng sau khi tính điểm cộng và nguyên tắc tính điểm ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GDĐT.
|
TT |
Mã trường |
Mã PTXT |
Tên ngành xét tuyển |
Mã xét tuyển |
Tổ hợp xét tuyển |
Mã tổ hợp xét tuyển |
Độ lệch điểm chuẩn giữa các tổ hợp |
Ghi chú |
|
1 |
DDV |
200 |
Kinh doanh quốc tế |
7340120 |
1. Toán, Tiếng Anh, Vật lý 2. Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn 3. Toán, Tiếng Anh, Hóa học 4. Toán, Tiếng Anh, Lịch sử 5. Toán, Tiếng Anh, Địa lý 6. Toán, Tiếng Anh, Giáo dục Kinh tế và pháp luật/ Giáo dục công dân |
1. A01 5. D10 6. X25/D84 |
Bằng nhau |
1. Áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2021 trở về sau và xét tuyển theo học bạ. 2. Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 phải có tổng điểm 03 môn thi theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15 điểm theo thang điểm 30. 3. Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10,11,12 theo thang điểm 30. 4. Kết quả học tập môn Tiếng Anh chỉ áp dụng đối với môn tiếng Anh là ngoại ngữ 1. 5. Thí sinh sử dụng chứng chỉ IELTS hoặc các chứng chỉ tiếng Anh khác tương đương để quy đổi ra điểm môn tiếng Anh (theo bảng tham chiếu tham khảo mục 5.4b) kết hợp với điểm trung bình chung kết quả học tập năm lớp 10,11,12 của 02 môn (trong đó bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn). |
|
2 |
DDV |
200 |
Khoa học y sinh |
7420204 |
1. Toán, Vật lý, Hóa học 2. Toán, Hóa học, Sinh học 3. Toán, Sinh học, Ngữ văn 4. Toán, Tiếng Anh, Sinh học 5. Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn 6. Toán, Tiếng Anh, Hóa học |
1. A00 2. B00 5. D01 |
Bằng nhau |
|
|
3 |
DDV |
200 |
Công nghệ sinh học |
7420201 |
1. Toán, Vật lý, Hóa học 2. Toán, Hóa học, Sinh học 3. Toán, Sinh học, Ngữ văn 4. Toán, Tiếng Anh, Sinh học 5. Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn 6. Toán, Tiếng Anh, Hóa học |
1. A00 2. B00 5. D01 |
Bằng nhau |
|
|
4 |
DDV |
200 |
Khoa học máy tính |
7480101-CS |
1. Toán, Vật lý, Hóa học 2. Toán, Tiếng Anh, Vật lý 3. Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn 4. Toán, Ngữ văn, Tin học 5. Toán, Vật lý, Tin học 6. Toán, Tiếng Anh, Tin học |
1. A00 2. A01 3. D01 4. X02 5. X06 6. X26 |
Bằng nhau |
|
|
5 |
DDV |
200 |
Khoa học máy tính – Chuyên ngành Công nghệ phần mềm |
7480101-SE |
1. Toán, Vật lý, Hóa học 2. Toán, Tiếng Anh, Vật lý 3. Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn 4. Toán, Ngữ văn, Tin học 5. Toán, Vật lý, Tin học 6. Toán, Tiếng Anh, Tin học |
1. A00 2. A01 3. D01 4. X02 5. X06 6. X26 |
Bằng nhau |
|
|
6 |
DDV |
200 |
Kỹ thuật máy tính |
7480106 |
1. Toán, Vật lý, Hóa học 2. Toán, Tiếng Anh, Vật lý 3. Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn 4. Toán, Ngữ văn, Tin học 5. Toán, Vật lý, Tin học 6. Toán, Tiếng Anh, Tin học |
1. A00 2. A01 3. D01 4. X02 5. X06 6. X26 |
Bằng nhau |
|
|
7 |
DDV |
200 |
Công nghệ vật liệu |
7510402 |
1. Toán, Vật lý, Hóa học 2. Toán, Tiếng Anh, Vật lý 3. Toán, Hóa học, Sinh học 4. Toán, Vật lý, Ngữ văn 5. Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn 6. Toán, Hóa học, Giáo dục Kinh tế và pháp luật/ Giáo dục công dân |
1. A00 3. B00 4. C01 5. D01 6. X09/A11 |
Bằng nhau |
|
|
8 |
DDV |
200 |
Quản trị khách sạn |
7810201 |
1. Toán, Tiếng Anh, Vật lý 2. Toán, Tiếng Anh, Ngữ văn 3. Toán, Tiếng Anh, Hóa học 4. Toán, Tiếng Anh, Lịch sử 5. Toán, Tiếng Anh, Địa lý 6. Toán, Tiếng Anh, Giáo dục Kinh tế và pháp luật/ Giáo dục công dân |
2.3 Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả Kỳ thi đánh giá năng lực (ĐGNL) do Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh tổ chức:
ĐIỂM XÉT TUYỂN = ĐIỂM KỲ THI ĐGNL/40 + ĐIỂM CỘNG + ĐIỂM ƯU TIÊN
Trong đó:
Điểm kỳ thi ĐGNL: là điểm kỳ thi ĐGNL do Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026 của thí sinh
Điểm cộng: tổng mức điểm cộng bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển (chi tiết tham khảo tại mục 5.2).
Điểm ưu tiên: gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng, chỉ được áp dụng sau khi tính điểm cộng và nguyên tắc tính điểm ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GDĐT.
| TT | Mã trường | Mã PTXT | Tên ngành xét tuyển | Mã xét tuyển | Nguyên tắc xét tuyển | Ghi chú |
| 1 | DDV | 402 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | Xét tuyển ưu tiên lần lượt từ cao xuống thấp theo điểm xét tuyển của từng chương trình đào tạo.
|
1. Phương thức này áp dụng đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT và xét tuyển kết quả Kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026.
2. Đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2026, thí sinh có tổng điểm 03 môn kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15 điểm theo thang điểm 30.
|
| 2 | DDV | 402 | Khoa học y sinh | 7420204 | ||
| 3 | DDV | 402 | Công nghệ sinh học | 7420201 | ||
| 4 | DDV | 402 | Khoa học máy tính | 7480101-CS | ||
| 5 | DDV | 402 | Khoa học máy tính – Chuyên ngành Công nghệ phần mềm | 7480101-SE | ||
| 6 | DDV | 402 | Kỹ thuật máy tính | 7480106 | ||
| 7 | DDV | 402 | Công nghệ vật liệu | 7510402 | ||
| 8 | DDV | 402 | Quản trị khách sạn | 7810201 |
2.4 Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả Kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức:
ĐIỂM XÉT TUYỂN = ĐIỂM KỲ THI ĐGNL/5 + ĐIỂM CỘNG + ĐIỂM ƯU TIÊN
Trong đó:
Điểm kỳ thi ĐGNL: là điểm kỳ thi ĐGNL do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2026 của thí sinh
Điểm cộng: tổng mức điểm cộng bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển (chi tiết tham khảo tại mục 5.2).
Điểm ưu tiên: gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng, chỉ được áp dụng sau khi tính điểm cộng và nguyên tắc tính điểm ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GDĐT.
| TT | Mã trường | Mã PTXT | Tên ngành xét tuyển | Mã xét tuyển | Nguyên tắc xét tuyển | Ghi chú |
| 1 | DDV | 402 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | Xét tuyển ưu tiên lần lượt từ cao xuống thấp theo điểm xét tuyển của từng chương trình đào tạo.
|
1. Phương thức này áp dụng đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT và xét tuyển kết quả Kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2026.
2. Đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2026, thí sinh có tổng điểm 03 môn kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15 điểm theo thang điểm 30. |
| 2 | DDV | 402 | Khoa học y sinh | 7420204 | ||
| 3 | DDV | 402 | Công nghệ sinh học | 7420201 | ||
| 4 | DDV | 402 | Khoa học máy tính | 7480101-CS | ||
| 5 | DDV | 402 | Khoa học máy tính – Chuyên ngành Công nghệ phần mềm | 7480101-SE | ||
| 6 | DDV | 402 | Kỹ thuật máy tính | 7480106 | ||
| 7 | DDV | 402 | Công nghệ vật liệu | 7510402 | ||
| 8 | DDV | 402 | Quản trị khách sạn | 7810201 |
2.5 Phương thức xét tuyển kết hợp:
ĐIỂM XÉT TUYỂN = ĐIỂM KỲ THI ĐGNL/5 + ĐIỂM CỘNG + ĐIỂM ƯU TIÊN
Trong đó:
Điểm kỳ thi ĐGNL: là điểm kỳ thi ĐGNL do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2026 của thí sinh
Điểm cộng: tổng mức điểm cộng bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích không quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển (chi tiết tham khảo tại mục 5.2).
Điểm ưu tiên: gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng, chỉ được áp dụng sau khi tính điểm cộng và nguyên tắc tính điểm ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GDĐT.
| TT | Mã trường | Mã PTXT | Tên ngành xét tuyển | Mã xét tuyển | Nguyên tắc xét tuyển | Ghi chú |
| 1 | DDV | 402 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | Xét tuyển ưu tiên lần lượt từ cao xuống thấp theo điểm xét tuyển của từng chương trình đào tạo.
|
1. Phương thức này áp dụng đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT và xét tuyển kết quả Kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2026.
2. Đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2026, thí sinh có tổng điểm 03 môn kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15 điểm theo thang điểm 30. |
| 2 | DDV | 402 | Khoa học y sinh | 7420204 | ||
| 3 | DDV | 402 | Công nghệ sinh học | 7420201 | ||
| 4 | DDV | 402 | Khoa học máy tính | 7480101-CS | ||
| 5 | DDV | 402 | Khoa học máy tính – Chuyên ngành Công nghệ phần mềm | 7480101-SE | ||
| 6 | DDV | 402 | Kỹ thuật máy tính | 7480106 | ||
| 7 | DDV | 402 | Công nghệ vật liệu | 7510402 | ||
| 8 | DDV | 402 | Quản trị khách sạn | 7810201 |
3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
3.1 Ngưỡng đầu vào: Công bố theo kế hoạch tuyển sinh năm 2026 của Bộ GDĐT và của Viện
3.2 Điểm trúng tuyển: Công bố theo kế hoạch tuyển sinh năm 2026 của Bộ GDĐT và của Viện
4. Chỉ tiêu tuyển sinh
| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu |
| 1. | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | Kinh doanh | 235 |
| 2. | 7420204 | Khoa học y sinh | 7420204 | Sinh học ứng dụng | 30 |
| 3. | 7480101-CSE | Khoa học máy tính | 7480101-CSE | Máy tính | 60 |
| 4. | 7480101-SE | Khoa học máy tính – Chuyên ngành Công nghệ phần mềm | 7480101-SE | Máy tính | 75 |
| 5. | 7510402 | Công nghệ vật liệu | 7510402 | Công nghệ hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường | 30 |
| 6. | 7810201 | Quản trị khách sạn | 7810201 | Quản trị khách sạn | 100 |
| 7. | 7420201 | Công nghệ sinh học | 7420201 | Công nghệ sinh học | 40 |
| 8. | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | 40 |
| Tổng cộng | 610 | ||||
5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo
5.1 Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: Không sử dụng
5.2 Điểm cộng
5.2 Tổng điểm cộng
Tổng điểm cộng bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích không quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển, cụ thể:
a) Điểm thưởng
Áp dụng đối với các thí sinh đạt các thành tích đủ điều kiện xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm đ khoản 2 Điều 8 Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng ban hành theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ GDĐT, cụ thể:
– Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi học sinh giỏi (HSG) quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức (các môn thi HSG theo điểm a, mục 7.1), thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
| Giải quốc gia | Nhất | Nhì | Ba |
| Điểm thưởng | 3,0 | 2,5 | 2,0 |
– Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật (KHKT) cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia (các lĩnh vực KHKT theo điểm a, mục 7.1) và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
| Giải quốc gia, quốc tế | Nhất | Nhì | Ba |
| Điểm thưởng | 3,0 | 2,5 | 2,0 |
– Áp dụng đối với thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng)
| Giải Kỳ thi Tay nghề | Nhất | Nhì | Ba |
| Điểm thưởng | 3,0 | 2,5 | 2,0 |
b) Điểm xét thưởng
– Áp dụng đối với thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch công nhận, thời gian đạt giải không quá 04 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển; thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận hoàn thành nhiệm vụ, thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
| Giải | Nhất/HC Vàng | Nhì/HC bạc | Ba/HC đồng |
| Thể thao | 1,5 | 1,0 | 0,5 |
| Nghệ thuật | 1,5 | 1,0 | 0,5 |
– Áp dụng đối với thí sinh đạt giải khuyến khích kỳ thi HSG/KHKT dành cho học sinh THPT cấp quốc gia; thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích kỳ thi HSG/KHKT dành cho học sinh THPT cấp tỉnh/thành phố do Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh/thành phố tổ chức thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển; thí sinh đạt giải tại vòng chung kết cuộc thi U-Invent do Viện tổ chức, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển
| Giải/Điểm xét thưởng | Nhất | Nhì | Ba | Khuyến khích |
| Quốc gia | 1,5 | |||
| Tỉnh/thành phố | 1,5 | 1,25 | 1,0 | 0,75 |
| U-invent | 1,5 | 1,25 | 1,0 | 0,75 |
– Áp dụng đối với thí sinh tham gia các vòng tuần/tháng/quý/năm cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia do Đài Truyền hình Việt Nam tổ chức:
| Vòng thi Đường lên đỉnh Olympia | Năm | Quý | Tháng | Tuần |
| Mức điểm xét thưởng | 1,5 | 1,25 | 1 | 0,75 |
– Áp dụng đối với thí sinh tham gia Kỳ thi Olympic truyền thống 30/4 do Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong thành phố Hồ Chí Minh tổ chức:
| Giải Kỳ thi Olympic truyền thống 30/4 | Huy chương vàng | Huy chương bạc | Huy chương đồng |
| Mức điểm xét thưởng | 1,5 | 1,0 | 0,5 |
c) Điểm khuyến khích
– Áp dụng đối với thí sinh có chứng chỉ IELTS hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương. (Đối với thí sinh đã sử dụng chứng chỉ IELTS hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương để quy đổi điểm môn tiếng Anh không được áp dụng quy đổi thành điểm khuyến khích)
| Điểm chứng chỉ IELTS hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương theo quy định của Viện | 5.0 | 5.5 | 6.0 ≤ |
| Mức điểm khuyến khích | 0,5 | 1,0 | 1,5 |
* Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương chứng chỉ Ielts tham khảo tại mục 5.4b
– Áp dụng đối với thí sinh có chứng chỉ tin học quốc tế MOS
| Chứng chỉ các kỹ năng | Office Word | Office Excel | Office PowerPoint |
| Mức điểm khuyến khích | 0,5 | 0,5 | 0,5 |
5.3 Tiêu chí phân bổ ngành, chương trình đào tạo: không quy định
5.4. Các thông tin khác
a) Bảng quy đổi chứng chỉ quốc tế
| SAT(1600) | A LEVEL | ACT (36) | IBD(45) | IGCSE(Trung bình 3 môn) (100) | ATAR(100) | Điểm quy đổi theo thang 30 |
| ≥1500 | 3 điểm A* | ≥35 | ≥42 | 95 | ≥99 | 30 |
| 1420 | A* A A | 33 | 40 | 92 | 98 | 29.5 |
| 1380 | A A A | 31 | 37 | 90 | 96 | 29 |
| 1340 | A A B | 29 | 35 | 88 | 94 | 28.5 |
| 1300 | A B B | 28 | 34 | 86 | 92 | 28 |
| 1270 | B B B | 27 | 33 | 84 | 90 | 27.5 |
| 1250 | B B C | 26 | 32 | 82 | 88 | 27 |
| 1220 | B C C | 25 | 30 | 80 | 85 | 26.5 |
| 1170 | C C C | 24 | 28 | 75 | 80 | 26 |
| 1130 | C C D | 22 | 26 | 70 | 75 | 25.5 |
| 1100 | C D D | 20 | 24 | 65 | 70 | 25 |
b) Bảng quy đổi kết quả chứng chỉ tiếng Anh quốc tế thành điểm môn tiếng Anh:
| BẬC | IELTS | VSTEP | TOEFL iBT |
TOEIC (4 kỹ năng) |
ĐIỂM QUY ĐỔI MÔN TIẾNG ANH | |||
|
NGHE (5 – 495) |
ĐỌC (5 – 495) |
NÓI (0 – 200) |
VIẾT (0 – 200) |
|||||
|
B1 (bậc 3) |
5.0 | 5.5 | 35 – 45 | 358 – 399 | 348 – 384 | 146 – 159 | 140 – 149 | 8.0 |
| B2(bậc 4) | 5.5 | 6.0 – 6.5 | 46 – 59 | 400 – 429 | 385 – 407 | 160 – 165 | 150 – 159 | 8.5 |
| 6.0 | 7.0 – 7.5 | 60 – 78 | 430 – 459 | 408 – 430 | 166 – 172 | 160 – 169 | 9.0 | |
| 6.5 | 8.0 | 79 – 93 | 460 – 489 | 431 – 454 | 173 – 179 | 170 – 179 | 9.5 | |
| C1(bậc 5) | 7.0 | 8.5 – 9.0 | 94 – 101 | 490 – 491 | 455 – 468 | 180 – 185 | 180 – 186 | 10 |
| 7.5 | 9.5 | 102 – 105 | 492 – 493 | 469 – 481 | 186 – 192 | 187 – 193 | ||
| 8.0 | 10 | 106 – 109 | 494 – 495 | 482 – 495 | 193 – 200 | 194 – 200 | ||
| C2(bậc 6) | 8.5 – 9.0 | 110 – 120 | ||||||
* Lưu ý:
– Viện sẽ sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế để quy đổi điểm môn tiếng Anh hoặc quy đổi thành điểm khuyến khích (trong mục điểm cộng) đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho thí sinh.
– Các chứng chỉ tiếng Anh được sử dụng để quy đổi điểm cộng phải đảm bảo còn hiệu lực trong vòng 02 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
– Đối với các chứng chỉ chỉ có điểm của từng kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết, cấp độ của chứng chỉ được tính là cấp độ của kỹ năng được đánh giá thấp nhất.
6. Tổ chức tuyển sinh
– Thời gian, hình thức nhận Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT và xét tuyển /thi tuyển tại kỳ thi tốt nghiệp THPT: theo Kế hoạch chung do Bộ GDĐT ban hành
– Thời gian, hình thức nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển theo kết quả học tập THPT (học bạ): theo thời gian do Hội đồng tuyển sinh Đại học Đà Nẵng thông báo.
– Thời gian, hình thức nhận hồ sơ đăng ký tuyển sinh theo phương thức xét tuyển kết hợp của Viện: tổ chức theo từng đợt đến hết tháng 11/2026, thời gian cụ thể theo thông báo của Viện.
– Thời gian tổ chức thi phỏng vấn sẽ được thông báo đến các thí sinh trong vòng không quá 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.
7. Chính sách ưu tiên
7.1 Xét tuyển thẳng
a) Số lượng tuyển sinh
| TT | Mã trường | Mã PTXT | Tên ngành xét tuyển | Mã ngành xét tuyển | Số lượng |
| 1. | DDV | 301 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | 20 |
| 2. | DDV | 301 | Khoa học y sinh | 7420204 | 5 |
| 3. | DDV | 301 | Công nghệ sinh học | 7420201 | 5 |
| 4. | DDV | 301 | Khoa học máy tính | 7480101 – CS/SE | 10 |
| 5. | DDV | 301 | Kỹ thuật máy tính | 7480106 | 5 |
| 6. | DDV | 301 | Công nghệ vật liệu | 7510402 | 5 |
| 7. | DDV | 301 | Quản trị khách sạn | 7810201 | 10 |
| Tổng cộng | 60 | ||||
b) Đối tượng xét tuyển thẳng
– Thí sinh là Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
– Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:
+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng. Các môn đạt giải phù hợp với chương trình đạo tạo như sau:
| TT | Tên ngành xét tuyển | Mã xét tuyển | Môn thi đạt giải |
| 1 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
| 2 | Khoa học y sinh | 7420204 | Toán, Hoá học, Sinh học |
| 3 | Công nghệ sinh học | 7420201 | Toán, Hoá học, Sinh học |
| 4 | Khoa học máy tính | 7480101-CS/SE | Toán, Tin học |
| 5 | Kỹ thuật máy tính | 7480106 | Toán, Tin học |
| 6 | Công nghệ vật liệu | 7510402 | Toán, Vật lý, Hoá học |
| 7 | Quản trị khách sạn | 7810201 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng. Các lĩnh vực phù hợp với chương trình đạo tạo như sau:
| TT | Tên ngành xét tuyển | Mã xét tuyển | Lĩnh vực đạt giải |
| 1 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | Toán học, Khoa học xã hội và hành vi |
| 2 | Khoa học y sinh | 7420204 | Vi sinh, Hóa sinh, Kỹ thuật Y sinh, Sinh học tế bào và phân tử, Y sinh và khoa học sức khỏe |
| 3 | Công nghệ sinh học | 7420201 | Vi sinh, Hóa sinh, Kỹ thuật Y sinh, Sinh học tế bào và phân tử, Y sinh và khoa học sức khỏe |
| 4 | Khoa học máy tính | 7480101-CS/SE | Hệ thống nhúng, Rô bốt và máy tính thông minh, Phần mềm hệ thống |
| 5 | Kỹ thuật máy tính | 7480106 | Hệ thống nhúng, Rô bốt và máy tính thông minh, Phần mềm hệ thống |
| 6 | Công nghệ vật liệu | 7510402 | Hóa học, Khoa học Trái đất và Môi trường, Năng lượng Hóa học, Năng lượng Vật lý, Khoa học vật liệu, Vật lý và Thiên văn |
| 7 | Quản trị khách sạn | 7810201 | Toán học, Khoa học xã hội và hành vi |
+ Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.
– Hội đồng tuyển sinh Viện căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của các chương trình đào tạo xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức), bao gồm:
+ Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình, ngành đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.
+ Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.
+ Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ.
+ Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
c) Nguyên tắc xét tuyển
– Thí sinh khi đã trúng tuyển một nguyện vọng sẽ không được xét các nguyện vọng sau.
– Xét theo thứ tự giải từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu và ưu tiên từ nguyện vọng 1 cho đến hết. Trường hợp có nhiều thí sinh đồng hạng vượt quá số lượng tuyển thẳng sẽ xét đến tiêu chí phụ.
– Đối tượng được xét tuyển thẳng phải đáp ứng các yêu cầu tại Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non hiện hành.
d) Thời gian tổ chức xét tuyển thẳng
– Đợt chính thức: theo kế hoạch tuyển sinh năm 2026 của Bộ GDĐT.
– Đợt bổ sung: theo kế hoạch tuyển sinh năm 2026 của Viện.
7.2 Ưu tiên xét tuyển
Các thí sinh tham gia dự tuyển thuộc đối tượng tại mục 7.1 nếu không sử dụng quyền xét tuyển thẳng thì được cộng thêm điểm vào tổng điểm xét tuyển phù hợp với ngành đăng ký xét tuyển (chi tiết điểm cộng tại mục 5.2b).
8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh (xét tuyển, thi tuyển): Thực hiện theo Quy định của Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Đà Nẵng.
9. Cam kết của Viện đối với thí sinh
Viện thực hiện giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh theo đúng quy định hiện hành.
10. Các nội dung khác
10.1. Học phí: sẽ công bố sau.
10.2 Chính sách học bổng: Học bổng khen thưởng tân sinh viên nhằm khuyến khích, động viên thí sinh đạt kết quả cao trong kỳ tuyển sinh năm 2026 của Viện:
– 01 suất Học bổng Nâng bước thủ khoa (giá trị tương đương 100% học phí năm học
đầu tiên) dành cho thí sinh đạt danh hiệu Thủ khoa tuyển sinh của Viện trong kỳ tuyển sinh
năm 2026.
– 10 suất Học bổng Tài năng cho Tân sinh viên (trị giá 05 triệu đồng/suất) dành cho 10
tân sinh viên có điểm đầu vào cao nhất (trừ Thủ khoa) trong kỳ tuyển sinh năm 2026.
10.3 Dịch vụ tư vấn tâm lý
Viện có dịch vụ tư vấn tâm lý miễn phí cho sinh viên, nhằm tư vấn giải quyết những vấn đề liên quan đến tâm lý học đường, tâm lý tuổi mới lớn, áp lực học hành thi cử, áp lực trong đời sống sinh viên,…
10.4 Dịch vụ việc làm
Viện có bộ phận tư vấn việc làm miễn phí cho sinh viên thuộc Phòng Công tác sinh viên, Quan hệ doanh nghiệp và Truyền thông để hỗ trợ sinh viên tìm các công việc thực tập và công việc chính thức sau khi tốt nghiệp, giúp kết nối giữa các đơn vị tuyển dụng với sinh viên của Viện
Điểm chuẩn các năm
A. Điểm chuẩn Viện nghiên cứu và đào tạo Việt - Anh (Đại học Đà Nẵng) năm 2025 mới nhất
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | A01, D01, D07, D10, A07, D09 | 15.25 | |
| 2 | 7420201 | Công nghệ sinh học | B00, B08, D07, A00, B03, D01 | 15.25 | |
| 3 | 7420204 | Khoa học y sinh | B00, B08, D07, A00, B03, D01 | 16 | |
| 4 | 7480101-CSE | Khoa học máy tính | A00, A01, D01, X26, X02, X06 | 15.5 | |
| 5 | 7480101-SE | Khoa học máy tính -Chuyên ngành công nghệ phần mềm | A00, A01, D01, X26, X02, X06 | 15.5 | |
| 6 | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | A00, A01, D01, X26, X02, X06 | 15.15 | |
| 7 | 7510402 | Công nghệ vật liệu- Chuyên ngành Công nghệ Nano | A00, A01, B00, C01, X09, D01 | 15.5 | |
| 8 | 7810201 | Quản trị khách sạn | A01, D01, D07, D10, A07, D09 | 15.5 |
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | A01, D01, D07, D10, A07, D09 | 19.08 | |
| 2 | 7420201 | Công nghệ sinh học | B00, B08, D07, A00, B03, D01 | 19.08 | |
| 3 | 7420204 | Khoa học y sinh | B00, B08, D07, A00, B03, D01 | 21.46 | |
| 4 | 7480101-CSE | Khoa học máy tính | A00, A01, D01, X26, X02, X06 | 19.85 | |
| 5 | 7480101-SE | Khoa học máy tính -Chuyên ngành công nghệ phần mềm | A00, A01, D01, X26, X02, X06 | 19.85 | |
| 6 | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | A00, A01, D01, X26, X02, X06 | 18.85 | |
| 7 | 7510402 | Công nghệ vật liệu- Chuyên ngành Công nghệ Nano | A00, A01, B00, C01, X09, D01 | 20.12 | |
| 8 | 7810201 | Quản trị khách sạn | A01, D01, D07, D10, A07, D09 | 20.12 |
3. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm thi riêng năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 20.65 | ||
| 2 | 7420201 | Công nghệ sinh học | 20.65 | ||
| 3 | 7420204 | Khoa học y sinh | 22.82 | ||
| 4 | 7480101 – CSE | Khoa học máy tính | 21.92 | ||
| 5 | 7480101 – SE | Khoa học máy tính- Chuyên ngành Công nghệ phần mềm | 21.92 | ||
| 6 | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | 21.16 | ||
| 7 | 7510402 | Công nghệ vật liệu- Chuyên ngành công nghệ Nano | 21.38 | ||
| 8 | 7810201 | Quản trị khách sạn | 21.38 |
B. Điểm chuẩn Viện nghiên cứu và đào tạo Việt - Anh (Đại học Đà Nẵng) năm 2024
1. Điểm chuẩn Viện nghiên cứu và đào tạo Việt - Anh (Đại học Đà Nẵng) 2024 theo Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 23.48 | Nhóm 1 |
| 2 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | C01; C02; C03; C04; C08; X17; X70; X74 | 23.28 | Nhóm 3 |
| 3 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 23.01 | Nhóm 1 |
| 4 | 7140205 | Giáo dục Chính trị | C01; C02; C03; C04; C08; X17; X70; X74 | 25.13 | Nhóm 3 |
| 5 | 7140205 | Giáo dục Chính trị | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 25.3 | Nhóm 1 |
| 6 | 7140205 | Giáo dục Chính trị | C00 | 28 | Nhóm 2 |
| 7 | 7140209 | Sư phạm Toán học | C01; C02; C03; C04; C08; X17; X70; X74 | 25.95 | Nhóm 3 |
| 8 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 26.33 | Nhóm 1 |
| 9 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | C01; C02; C03; C04; C08; X17; X70; X74 | 25.18 | Nhóm 3 |
| 10 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 25.32 | Nhóm 1 |
| 11 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 24.92 | Nhóm 1 |
| 12 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | C01; C02; C03; C04; C08; X17; X70; X74 | 24.75 | Nhóm 3 |
| 13 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 23.49 | Nhóm 1 |
| 14 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | C00 | 27.68 | Nhóm 2 |
| 15 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 24.71 | Nhóm 1 |
| 16 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | C01; C02; C03; C04; C08; X17; X70; X74 | 24.65 | Nhóm 3 |
| 17 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | C00 | 28.75 | Nhóm 2 |
| 18 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 26.28 | Nhóm 1 |
| 19 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | C01; C02; C03; C04; C08; X17; X70; X74 | 25.83 | Nhóm 3 |
| 20 | 7140219 | Sư phạm Địa lý | C00 | 28.25 | Nhóm 2 |
| 21 | 7140219 | Sư phạm Địa lý | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 25.91 | Nhóm 1 |
| 22 | 7140219 | Sư phạm Địa lý | C01; C02; C03; C04; C08; X17; X70; X74 | 25.53 | Nhóm 3 |
| 23 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 23.08 | Nhóm 1 |
| 24 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | C01; C02; C03; C04; C08; X17; X70; X74 | 24.4 | Nhóm 3 |
| 25 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 24.48 | Nhóm 1 |
| 26 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử - Địa lý | C01; C02; C03; C04; C08; X17; X70; X74 | 24.87 | Nhóm 3 |
| 27 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử - Địa lý | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 25.01 | Nhóm 1 |
| 28 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử - Địa lý | C00 | 27.75 | Nhóm 2 |
| 29 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 16.34 | Nhóm 1 |
| 30 | 7229001 | Triết học | C00 | 24.8 | Nhóm 2 |
| 31 | 7229001 | Triết học | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 21.52 | Nhóm 1 |
| 32 | 7229001 | Triết học | C01; C02; C03; C04; C08; X17; X70; X74 | 22.04 | Nhóm 3 |
| 33 | 7229030 | Văn học | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 22.72 | Nhóm 1 |
| 34 | 7229030 | Văn học | C01; C02; C03; C04; C08; X17; X70; X74 | 23.04 | Nhóm 3 |
| 35 | 7229030 | Văn học | C00 | 26 | Nhóm 2 |
| 36 | 7310106 | Kinh tế quốc tế | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 16 | Nhóm 1 |
| 37 | 7310630 | Việt Nam học | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 19.8 | Nhóm 1 |
| 38 | 7310630 | Việt Nam học | C01; C02; C03; C04; C08; X17; X70; X74 | 20.75 | Nhóm 3 |
| 39 | 7310630 | Việt Nam học | C00 | 23.13 | Nhóm 2 |
| 40 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 16.5 | Nhóm 1 |
| 41 | 7340115 | Marketing | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 17 | Nhóm 1 |
| 42 | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 16 | Nhóm 1 |
| 43 | 7340301 | Kế toán | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 16.5 | Nhóm 1 |
| 44 | 7380101 | Luật | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 19 | Nhóm 1 |
| 45 | 7420201 | Công nghệ sinh học | C01; C02; C03; C04; C08; X17; X70; X74 | 16.25 | Nhóm 3 |
| 46 | 7420201 | Công nghệ sinh học | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 16 | Nhóm 1 |
| 47 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | C01; C02; C03; C04; C08; X17; X70; X74 | 16.25 | Nhóm 3 |
| 48 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 16 | Nhóm 1 |
| 49 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 16 | Nhóm 1 |
| 50 | 7480201 | Công nghệ thông tin | C01; C02; C03; C04; C08; X17; X70; X74 | 16.25 | Nhóm 3 |
| 51 | 7510401 | Công nghệ kỹ thuật hoá học | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 16 | Nhóm 1 |
| 52 | 7510401 | Công nghệ kỹ thuật hoá học | C01; C02; C03; C04; C08; X17; X70; X74 | 16.25 | Nhóm 3 |
| 53 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 16.2 | Nhóm 1 |
| 54 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | C01; C02; C03; C04; C08; X17; X70; X74 | 16.75 | Nhóm 3 |
| 55 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 16 | Nhóm 1 |
| 56 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | C01; C02; C03; C04; C08; X17; X70; X74 | 16.25 | Nhóm 3 |
| 57 | 7540104 | Công nghệ sau thu hoạch | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 16 | Nhóm 1 |
| 58 | 7540104 | Công nghệ sau thu hoạch | C01; C02; C03; C04; C08; X17; X70; X74 | 16.25 | Nhóm 3 |
| 59 | 7540106 | Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm | C01; C02; C03; C04; C08; X17; X70; X74 | 16.25 | Nhóm 3 |
| 60 | 7540106 | Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 16 | Nhóm 1 |
| 61 | 7620105 | Chăn nuôi | C01; C02; C03; C04; C08; X17; X70; X74 | 16.25 | Nhóm 3 |
| 62 | 7620105 | Chăn nuôi | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 16 | Nhóm 1 |
| 63 | 7620110 | Khoa học cây trồng | C01; C02; C03; C04; C08; X17; X70; X74 | 16.25 | Nhóm 3 |
| 64 | 7620110 | Khoa học cây trồng | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 16 | Nhóm 1 |
| 65 | 7620112 | Bảo vệ thực vật | C01; C02; C03; C04; C08; X17; X70; X74 | 16.25 | Nhóm 3 |
| 66 | 7620112 | Bảo vệ thực vật | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 16 | Nhóm 1 |
| 67 | 7620116 | Phát triển nông thôn | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 16 | Nhóm 1 |
| 68 | 7620116 | Phát triển nông thôn | C01; C02; C03; C04; C08; X17; X70; X74 | 16.25 | Nhóm 3 |
| 69 | 7620116 | Phát triển nông thôn | C00 | 17.75 | Nhóm 2 |
| 70 | 7620190 | Công nghệ nông nghiệp số | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 16 | Nhóm 1 |
| 71 | 7620191 | Kinh doanh nông nghiệp số | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 16 | Nhóm 1 |
| 72 | 7620191 | Kinh doanh nông nghiệp số | C01; C02; C03; C04; C08; X17; X70; X74 | 16.25 | Nhóm 3 |
| 73 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 16 | Nhóm 1 |
| 74 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản | C01; C02; C03; C04; C08; X17; X70; X74 | 16.25 | Nhóm 3 |
| 75 | 7640101 | Thú y | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 18.5 | Nhóm 1 |
| 76 | 7640101 | Thú y | C01; C02; C03; C04; C08; X17; X70; X74 | 19.5 | Nhóm 3 |
| 77 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | A00; A02; X01; X06; X08; X10; A01; A03; A04; A05; A06; A07; X05; X24; X26; B00; B02; B03; B08; X04; X12; X14; X20; X65; D01; D07; D09; D10; D14; D15; X25; X27; X28; X78; X80; X81; M00; M01; M26; M27; M28; M29; M30 | 16 | Nhóm 1 |
| 78 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | C01; C02; C03; C04; C08; X17; X70; X74 | 16.25 | Nhóm 3 |
2. Điểm chuẩn Viện nghiên cứu và đào tạo Việt - Anh (Đại học Đà Nẵng) 2024 theo Điểm ĐGNL HCM
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | 822 | ||
| 2 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | 804 | ||
| 3 | 7140205 | Giáo dục Chính trị | 894 | ||
| 4 | 7140209 | Sư phạm Toán học | 936 | ||
| 5 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | 894 | ||
| 6 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | 880 | ||
| 7 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | 824 | ||
| 8 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | 870 | ||
| 9 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | 931 | ||
| 10 | 7140219 | Sư phạm Địa lý | 913 | ||
| 11 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | 808 | ||
| 12 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | 859 | ||
| 13 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử - Địa lý | 884 | ||
| 14 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 513 | ||
| 15 | 7229001 | Triết học | 729 | ||
| 16 | 7229030 | Văn học | 789 | ||
| 17 | 7310106 | Kinh tế quốc tế | 500 | ||
| 18 | 7310630 | Việt Nam học | 656 | ||
| 19 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 600 | ||
| 20 | 7340115 | Marketing | 600 | ||
| 21 | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | 600 | ||
| 22 | 7340301 | Kế toán | 600 | ||
| 23 | 7380101 | Luật | 720 | ||
| 24 | 7420201 | Công nghệ sinh học | 500 | ||
| 25 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | 500 | ||
| 26 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 500 | ||
| 27 | 7510401 | Công nghệ kỹ thuật hoá học | 500 | ||
| 28 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 501 | ||
| 29 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | 500 | ||
| 30 | 7540104 | Công nghệ sau thu hoạch | 500 | ||
| 31 | 7540106 | Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm | 500 | ||
| 32 | 7620105 | Chăn nuôi | 500 | ||
| 33 | 7620110 | Khoa học cây trồng | 500 | ||
| 34 | 7620112 | Bảo vệ thực vật | 500 | ||
| 35 | 7620116 | Phát triển nông thôn | 500 | ||
| 36 | 7620190 | Công nghệ nông nghiệp số | 500 | ||
| 37 | 7620191 | Kinh doanh nông nghiệp số | 500 | ||
| 38 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản | 500 | ||
| 39 | 7640101 | Thú y | 595 | ||
| 40 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 500 |
3. Điểm chuẩn Viện nghiên cứu và đào tạo Việt - Anh (Đại học Đà Nẵng) 2024 theo Điểm ƯTXT, XT thẳng
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | B03; C01; C02; C03; C04; D01 | 28.03 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
| 2 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | B03; C01; C02; C03; C04; D01 | 26.57 | Thí sinh có CCNN |
| 3 | 7140205 | Giáo dục Chính trị | A00; A01; C00; C01; D01; X70; X78 | 28.88 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
| 4 | 7140205 | Giáo dục Chính trị | A00; A01; C00; C01; D01; X70; X78 | 28.19 | Thí sinh có CCNN |
| 5 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A01; C01; D01; D07 | 29.18 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
| 6 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A01; C01; D01; D07 | 28.68 | Thí sinh có CCNN |
| 7 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | A00; A01; A02; A03; A04; C01; X05; X06 | 28.88 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
| 8 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | A00; A01; A02; A03; A04; C01; X05; X06 | 28.19 | Thí sinh có CCNN |
| 9 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | A00; A06; B00; C02; D07; X10 | 28.78 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
| 10 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | A00; A06; B00; C02; D07; X10 | 27.84 | Thí sinh có CCNN |
| 11 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | A02; B00; B02; B03; B08; X14 | 28.27 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
| 12 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | C00; C03; D14; D15; X70; X74 | 28.65 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
| 13 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | C00; C03; D14; D15; X70; X74 | 27.72 | Thí sinh có CCNN |
| 14 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | A07; C00; C03; D09; D14; X17; X70 | 29.13 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
| 15 | 7140219 | Sư phạm Địa lý | A07; C00; C04; D10; D15; X74 | 28.97 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
| 16 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | A01; D01; D09; D10; X26; X27; X28 | 26.61 | Thí sinh có CCNN |
| 17 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | A01; D01; D09; D10; X26; X27; X28 | 28.06 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
| 18 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | A00; A01; A02; A03; B00; C01 | 27.62 | Thí sinh có CCNN |
| 19 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | A00; A01; A02; A03; B00; C01 | 28.57 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
| 20 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử - Địa lý | A07; C00; C03; D14; X70; X74 | 28.79 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
| 21 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | A01; D01; D09; D10; X26; X27; X28 | 24.26 | Thí sinh có CCNN |
| 22 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | A01; D01; D09; D10; X26; X27; X28 | 24.82 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
| 23 | 7229001 | Triết học | A00; A01; C00; C01; D01; X70; X80; X81 | 27.4 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
| 24 | 7229030 | Văn học | C00; C03; D14; D15; X70; X74 | 27.89 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
| 25 | 7310106 | Kinh tế quốc tế | A00; A01; D01; X01; X27; X28 | 24.53 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
| 26 | 7310630 | Việt Nam học | C00; C03; D01; D14; D15 | 24.26 | Thí sinh có CCNN |
| 27 | 7310630 | Việt Nam học | C00; C03; D01; D14; D15 | 26.57 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
| 28 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01; X01; X27; X28 | 24.87 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
| 29 | 7340115 | Marketing | A00; A01; D01; X01; X27; X28 | 25.03 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
| 30 | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | A00; A01; D01; X01; X27; X28 | 24.53 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
| 31 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; D01; X01; X27; X28 | 24.26 | Thí sinh có CCNN |
| 32 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; D01; X01; X27; X28 | 24.87 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
| 33 | 7380101 | Luật | A01; D01; D07; D09; D10; X25 | 26.18 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
| 34 | 7420201 | Công nghệ sinh học | A00; B00; C02; X04; X20; X28; X65; X81 | 24.53 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
| 35 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | A00; A01; C01; D01; X06; X26 | 24.53 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
| 36 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | A00; A01; C01; D01; X06; X26 | 24.26 | Thí sinh có CCNN |
| 37 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; C01; D01; D07; X06 | 24.53 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
| 38 | 7510401 | Công nghệ kỹ thuật hoá học | A00; A05; A06; B00; C01; D07 | 24.53 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
| 39 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A05; B00; B03; C01; C02; C04 | 24.67 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
| 40 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | A00; A05; A06; C02; D01; D07; X12; X65 | 24.26 | Thí sinh có CCNN |
| 41 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | A00; A05; A06; C02; D01; D07; X12; X65 | 24.53 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
| 42 | 7540104 | Công nghệ sau thu hoạch | A00; A05; A06; C02; C08; D01; D07; X12 | 24.53 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
| 43 | 7540106 | Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm | A00; A05; A06; C02; C08; D01; D07; X12 | 24.53 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
| 44 | 7620105 | Chăn nuôi | A00; A05; B03; C04; D07; X12; X28; X65 | 24.53 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
| 45 | 7620110 | Khoa học cây trồng | A00; A06; B00; B02; C02; C04; D07; X08 | 24.53 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
| 46 | 7620112 | Bảo vệ thực vật | A00; A06; B00; B02; C02; C04; D07; X08 | 24.53 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
| 47 | 7620116 | Phát triển nông thôn | A07; B02; C00; C04; C08; D01; D07; X28 | 24.53 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
| 48 | 7620190 | Công nghệ nông nghiệp số | A00; A01; B00; B08; D01; D07; X24; X26 | 24.53 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
| 49 | 7620191 | Kinh doanh nông nghiệp số | A07; C02; C04; C08; D01; D07; X26; X28 | 24.53 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
| 50 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản | A00; B00; B02; B08; C08; D01; D10; X81 | 24.53 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
| 51 | 7640101 | Thú y | A00; B02; B03; C02; D07; X12; X28; X65 | 25.5 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
| 52 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | A05; A06; B00; B02; C04; D01 | 24.53 | Thí sinh giỏi; tài năng trong học tập của các trường THPT và TS thuộc 149 trường THPT theo QĐ của ĐHQG TPHCM |
C. Điểm chuẩn Viện nghiên cứu và đào tạo Việt - Anh (Đại học Đà Nẵng) năm 2023
Trường Viện nghiên cứu và đào tạo Việt - Anh (Đại học Đà Nẵng) chính thức công bố điểm chuẩn trúng tuyển các ngành và chuyên nghành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2023. Mời các bạn xem ngay thông tin điểm chuẩn các tổ hợp môn từng ngành chi tiết tại đây:
Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh, Đại học Đà Nẵng thông báo điểm chuẩn xét tuyển kỳ thi tốt nghiệp THPT vào VNUK năm 2023 như sau:
|
STT |
MÃ NGÀNH |
TÊN NGÀNH / CHUYÊN NGÀNH |
ĐIỂM TRÚNG TUYỂN |
|
1 |
7340124 |
Quản trị và Kinh doanh Quốc tế |
18.00 |
|
2 |
7480101-SE |
Khoa học Máy tính – Chuyên ngành Công nghệ Phần mềm |
17.00 |
|
3 |
7420204 |
Khoa học Y Sinh |
20.25 |
|
4 |
7510402 |
Công nghệ Vật liệu – Chuyên ngành Công nghệ Nano |
19.50 |
Học phí
A. Học phí Viện nghiên cứu và đào tạo Việt - Anh (Đại học Đà Nẵng) năm 2025 - 2026
Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh (VNUK), thuộc Đại học Đà Nẵng, vừa công bố mức học phí áp dụng cho khóa tuyển sinh năm 2025. Đây là một trong những cơ sở giáo dục tiên phong trong đào tạo theo chuẩn quốc tế tại miền Trung, vì vậy mức học phí có sự phân hóa theo từng ngành học.
Học phí theo ngành đào tạo Theo thông tin từ VNUK, học phí năm học 2025 – 2026 dao động từ 31,8 triệu đồng đến 48,1 triệu đồng/năm, tùy ngành học. Cụ thể:
+ Kinh doanh quốc tế, Khoa học y sinh, Khoa học máy tính: 48.100.000 VNĐ/năm.
+ Khoa học máy tính – chuyên ngành Công nghệ phần mềm; Công nghệ vật liệu – chuyên ngành Công nghệ Nano; Kỹ thuật máy tính: 34.700.000 VNĐ/năm.
+ Công nghệ sinh học: 34.200.000 VNĐ/năm.
+ Quản trị khách sạn: 31.800.000 VNĐ/năm.
Nhìn chung, các ngành thuộc khối Kinh doanh và Khoa học công nghệ mũi nhọn có mức học phí cao hơn, trong khi ngành Quản trị khách sạn có mức học phí thấp nhất.
Ngoài học phí, sinh viên còn cần đóng thêm một số khoản phí trong năm học 2025 – 2026:
+ Bảo hiểm y tế (bắt buộc): 789.750 đồng cho 15 tháng (từ 01/10/2025 – 31/12/2026).
+ Bảo hiểm thân thể (tự nguyện): 110.000 đồng/năm.
+ Khám sức khỏe đầu năm học (bắt buộc): 100.000 đồng/lần.
Mức học phí của Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh cao hơn so với mặt bằng chung của nhiều trường công lập tại Đà Nẵng, nhưng điều này phản ánh định hướng đào tạo theo chuẩn quốc tế, với môi trường học tập hoàn toàn bằng tiếng Anh và đội ngũ giảng viên quốc tế. So với các chương trình chất lượng cao tại các trường đại học lớn, học phí tại VNUK được đánh giá là hợp lý cho sinh viên mong muốn trải nghiệm môi trường đào tạo quốc tế ngay tại Việt Nam.
B. Học phí Viện nghiên cứu và đào tạo Việt - Anh (Đại học Đà Nẵng) năm 2024 - 2025
Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh (VNUK), thành viên Đại học Đà Nẵng, công bố mức học phí áp dụng cho khóa 2024. Là cơ sở giáo dục tiên phong đào tạo theo mô hình quốc tế tại miền Trung, học phí của VNUK được thiết kế phù hợp với đặc thù từng ngành.
Trong năm học 2024 – 2025, mức học phí của VNUK dao động từ 32,8 triệu đến 45,4 triệu đồng/năm. Các ngành có học phí cao nhất gồm Quản trị và Kinh doanh quốc tế, Khoa học y sinh, cùng một số chuyên ngành của Khoa học máy tính như Khoa học và Kỹ thuật máy tính, Khoa học dữ liệu, với mức 45,4 triệu đồng/năm. Trong khi đó, các ngành và chuyên ngành khác như Công nghệ phần mềm và Công nghệ vật liệu có học phí thấp hơn, ở mức 32,8 triệu đồng/năm.
Ngoài học phí chính, sinh viên còn cần chi trả thêm một số khoản phí bắt buộc và thu hộ. Trong đó, bảo hiểm y tế dành cho tân sinh viên là 1.105.650 đồng/15 tháng, còn với sinh viên khóa cũ là 884.520 đồng/12 tháng. Bảo hiểm thân thể cũng được thu hộ với mức 84.000 đồng/15 tháng cho tân sinh viên và 70.000 đồng/12 tháng cho sinh viên khóa trước. Ngoài ra, sinh viên sẽ đóng thêm 100.000 đồng cho chi phí khám sức khỏe đầu năm học.
Bên cạnh đó, học phí cho các môn học bắt buộc khác cũng được quy định rõ. Môn Giáo dục thể chất có mức học phí dao động từ 397.183 đến 478.832 đồng/tín chỉ tùy ngành. Môn Giáo dục Quốc phòng – An ninh có mức học phí cố định là 1.200.000 đồng/khóa. Đặc biệt, sinh viên chưa có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS từ 4.5 trở lên hoặc tương đương) sẽ phải tham gia kỳ thi đánh giá năng lực đầu vào và học bổ sung các lớp tiếng Anh theo yêu cầu.
C. Học phí các trường cùng lĩnh vực
Chương trình đào tạo
| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình | Mã ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Chỉ tiêu |
| 1. | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | Kinh doanh | 235 |
| 2. | 7420204 | Khoa học y sinh | 7420204 | Sinh học ứng dụng | 30 |
| 3. | 7480101-CSE | Khoa học máy tính | 7480101-CSE | Máy tính | 60 |
| 4. | 7480101-SE | Khoa học máy tính – Chuyên ngành Công nghệ phần mềm | 7480101-SE | Máy tính | 75 |
| 5. | 7510402 | Công nghệ vật liệu | 7510402 | Công nghệ hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường | 30 |
| 6. | 7810201 | Quản trị khách sạn | 7810201 | Quản trị khách sạn | 100 |
| 7. | 7420201 | Công nghệ sinh học | 7420201 | Công nghệ sinh học | 40 |
| 8. | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | 40 |
| Tổng cộng | 610 | ||||

