Đề án tuyển sinh Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam
Video giới thiệu Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam
Giới thiệu
- Tên trường: Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam
- Tên tiếng Anh: Vietnam Youth Academy (VYA)
- Mã trường: HTN
- Hệ đào tạo: Đại học - Tại chức - Văn bằng 2
- Loại trường: Công lập
- Địa chỉ:
- Cơ sở Hà Nội: 58 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Tp. Hà Nội
- SĐT: 024.3834 3239
- Phân viện miền Nam: Số 261 Đường Hoàng Hữu Nam - P. Tân Phú - Q. 9 - TP Hồ Chí Minh
- SĐT: 0283.896 6914
- Email: daotao@vya.edu.vn - vya@edu.vn
- Website: http://vya.edu.vn/
- Facebook: www.facebook.com/hocvienthanhnienvietnam/
Thông tin tuyển sinh
Phương thức xét tuyển năm 2026
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
1.1 Đối tượng
Đối tượng, điều kiện tuyển sinh thực hiện theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định của Học viện, cụ thể như sau:
- Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển, bao gồm:
Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
1.2 Điều kiện dự tuyển
Điều kiện được đề cập tại mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại văn bản này;
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành và không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị hạn chế các quyền dân sự liên quan đến việc học tập;
- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ bản cứng photo công chứng dự tuyển nộp về Học viện theo quy định.
- Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Học viện sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.
- Đối với các đối tượng diện dự bị đại học thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Học viện.
1.3 Phạm vi tuyển sinh
Tuyển sinh trên phạm vi toàn quốc.
2. Mô tả phương thức tuyển sinh
Năm 2026 Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam tuyển sinh đại học chính quy theo 04 phương thức sau đây:
-Phương thức 1 Xét tuyển thẳng (theo Điều 8 quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo) – Mã 301
-Phương thức 2 Xét tuyển dựa trên kết quả học tập của bậc THPT – Mã 200
Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 (không xét tuyển đối với thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026).
Thí sinh đạt kết quả rèn luyện từ loại Khá trở lên và có tổng điểm trung bình chung kết quả học tập 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của năm lớp 10, 11, 12 đạt ngưỡng cụ thể của từng ngành. Học viện sẽ thông báo trong Thông báo tuyển sinh tại thời điểm tổ chức xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam có trụ sở tại Hà Nội không xét kết quả học tập THPT (Mã 200) đối với ngành Luật và ngành Quan hệ công chúng.
Điểm trung bình chung học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn của các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 6.0 điểm (Bằng chữ: sáu phẩy không) và điểm trung bình chung kết quả học tập cả 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của năm lớp 10, 11, 12 phải ≥ 18.0 điểm.
Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, bằng tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển và điểm cộng, ưu tiên, điểm khuyến khích (nếu có). Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả học tập THPT các môn phải bao gồm môn Toán hoặc môn Ngữ văn, với trọng số tính điểm của môn này tối thiểu bằng 1/3 tổng điểm xét tuyển.
Quy định về cách tính điểm xét tuyển phương thức xét kết quả học tập THPT (thang điểm 30) như sau:
Điểm xét tuyển = (ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
ĐTB: Điểm trung bình;
ĐTB môn = (Điểm cả năm lớp 10 + Điểm cả năm lớp 11 + Điểm cả năm lớp 12)/3.
-Phương thức 3 Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 – Mã 100
Tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Thí sinh đủ điều kiện về đối tượng tuyển sinh theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định của Học viện được tham gia xét tuyển.
Đối với ngành Luật điểm thi môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn của các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 6.0 điểm (Bằng chữ: sáu phẩy không) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp ĐKXT phải ≥ 18.0 điểm.
Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, bằng tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển và điểm cộng, ưu tiên (nếu có). Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT phải bao gồm môn Toán hoặc môn Ngữ văn, với trọng số tính điểm của môn này tối thiểu bằng 1/3 tổng điểm xét tuyển.
Điểm ưu tiên và điểm cộng được xác định theo quy định tại Điều 7, Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đại học ban hành ngày 15 tháng 02 năm 2026, và theo Quy chế tuyển sinh của Học viện;
Chi tiết điểm sàn xét tuyển từng ngành theo phương thức kết quả thi tốt nghiệp THPT sẽ được Học viện công khai trong thông báo điểm sàn xét tuyển.
Quy định về cách tính điểm xét tuyển phương thức kết quả thi tốt nghiệp THPT (thang điểm 30) như sau:
Điểm xét tuyển = (Môn thi 1 + Môn thi 2 + Môn thi 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
-Phương thức 4 Sử dụng phương thức khác – Mã 500 (áp dụng cho đối tượng dự bị đại học).
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, hoàn thành chương trình dự bị đại học và có tổng điểm trung bình chung kết quả học tập 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của năm lớp 10, 11, 12 đạt ngưỡng đầu vào do Học viện công bố trong thông báo tuyển sinh.
- Có văn bản của trường nơi học sinh học dự bị đại học và hồ sơ của học sinh gửi về Học viện để xét tuyển.
Nguyên tắc xét tuyển:
- Điểm xét tuyển (ĐXT) theo thang 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân.
- Học viện xét theo điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.
- Học viện đảm bảo nguyên tắc xét tuyển của thí sinh theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Học viện.
- Học viện không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp THPT, kỳ thi THPT quốc gia các năm trước để tuyển sinh, không cộng điểm ưu tiên cho thí sinh có chứng chỉ nghề.
3. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào Học viện
3.1 Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
Nguyên tắc xét tuyển:
- Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân.
- Thí sinh phải xếp thứ tự NV từ cao xuống thấp (NV ưu tiên cao nhất là NV1).
- Học viện xét tuyển theo phương thức tuyển, mã ngành/chương trình, lấy điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu, không phân biệt thứ tự NV giữa các thí sinh.
Trường hợp thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển ở nhiều NV thì sẽ lấy kết quả trúng tuyển theo NV có mức độ ưu tiên cao nhất trong số các NV đủ điều kiện trúng tuyển. Nếu đã trúng tuyển NV có ưu tiên cao hơn, thí sinh sẽ không được xét các NV có mức độ ưu tiên tiếp theo.
Trường hợp nhiều thí sinh cùng mức điểm sẽ xét theo tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng đăng ký xét tuyển: thí sinh có nguyện vọng ưu tiên cao hơn sẽ trúng tuyển.
Nếu xét tuyển theo mỗi ngành, địa điểm đào tạo không đủ chỉ tiêu thì chỉ tiêu còn lại được chuyển sang cho các ngành, địa điểm đào tạo khác.
3.2. Điểm cộng
Điểm cộng bao gồm điểm thưởng đối với thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng; điểm khuyến khích đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế (nếu có).
Tổng điểm cộng (gồm điểm thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển.
3.2.1. Điểm thưởng đối với thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng
Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế có liên quan đến các ngành đào tạo của Học viện do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển được cộng 3.0 điểm.
3.2.2. Điểm khuyến khích (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế
| STT | Chứng chỉ tiếng Anh IELTS | Điểm khuyến khích |
| 1 | Từ 7.0 trở lên | 1.5 điểm |
| 2 | 6.5 | 1.25 điểm |
| 3 | 6.0 | 1 điểm |
| 4 | 5.5 | 0.75 điểm |
| 5 | 5.0 | 0.5 điểm |
Lưu ý:
- Đối với những thí sinh có thành tích đặc biệt, môn đoạt giải phải thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển vào ngành đào tạo của Học viện.
- Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được sử dụng cho điểm khuyến khích.
- Trường hợp thí sinh có nhiều đầu điểm cộng, thì tổng các điểm cộng chỉ được tính tối đa 3.0 điểm.
Điểm chuẩn các năm
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310101 | Kinh tế | D01; A00; X21; D10 | 21 | |
| 2 | 7310202 | Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước - Đào tạo tại TPHCM | C00; X74; D01; A09 | 19.5 | |
| 3 | 7310202 | Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước | C00; X74; D01; A09 | 24 | |
| 4 | 7310205 | Quản lý Nhà nước | C00; D01; A09 | 24.1 | |
| 5 | 7310401 | Tâm lý học | C00; X74; C20; A09; D01; X21 | 25.3 | |
| 6 | 7320108 | Quan hệ Công chúng | C00; X74; D01; C20; D15 | 25.8 | |
| 7 | 7380101 | Luật | C00; X74; A00; D01; C20; X21 | 24.8 | |
| 8 | 7380101 | Luật - Đào tạo tại TPHCM | C00; X74; A00; D01; C20; X21 | 17.5 | |
| 9 | 7480201 | Công nghệ thông tin | D01; A00; X21; D10 | 20 | |
| 10 | 7760101 | Công tác Xã hội | C00; X74; D01; C20; A09; X21 | 24.5 | |
| 11 | 7760102 | Công tác Thanh thiếu niên | C00; X74; D01; X21; C20; X70 | 23.8 | |
| 12 | 7760102 | Công tác Thanh thiếu niên - Đào tạo tại TPHCM | C00; X74; D01; X21; C20; X70 | 18.5 |
2. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm học bạ năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310101 | Kinh tế | D01; A00; X21; D10 | 24.8 | |
| 2 | 7310202 | Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước - Đào tạo tại TPHCM | C00; X74; D01; C20; A09; X21 | 23.6 | |
| 3 | 7310202 | Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước | C00; X74; D01; C20; A09; X21 | 26.5 | |
| 4 | 7310205 | Quản lý Nhà nước | C00; X74; D01; C20; A09; X21 | 26.6 | |
| 5 | 7310401 | Tâm lý học | C00; X74; C20; A09; D01; X21 | 27.2 | |
| 6 | 7320108 | Quan hệ Công chúng | C00; X74; D01; C20; D15 | 27.4 | |
| 7 | 7380101 | Luật | C00; X74; A00; D01; C20; X21 | 26.9 | |
| 8 | 7380101 | Luật - Đào tạo tại TPHCM | C00; X74; A00; D01; C20; X21 | 22 | |
| 9 | 7480201 | Công nghệ thông tin | D01; A00; X21; D10 | 24 | |
| 10 | 7760101 | Công tác Xã hội | C00; X74; D01; C20; A09; X21 | 26.8 | |
| 11 | 7760102 | Công tác Thanh thiếu niên - Đào tạo tại TPHCM | C00; X74; D01; X21; C20; X70 | 22.8 | |
| 12 | 7760102 | Công tác Thanh thiếu niên | C00; X74; D01; X21; C20; X70 | 26.4 |
1. Điểm chuẩn Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam 2024 theo Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310202 | Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước | C00; C20; D01; A09 | 24.5 | |
| 2 | 7310202 | Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước | C00; C20; D01; A09 | 21.5 | CS TPHCM |
| 3 | 7310205 | Quản lý Nhà nước | C00; C20; D01; A09 | 25.5 | |
| 4 | 7310401 | Tâm lý học | C00; C20; D01; A09 | 26.5 | |
| 5 | 7320108 | Quan hệ Công chúng | C00; C20; D01; D15 | 27.5 | |
| 6 | 7380101 | Luật | C00; C20; A00; A09 | 24 | CS TPHCM |
| 7 | 7380101 | Luật | C00; C20; A00; A09 | 25.5 | |
| 8 | 7760101 | Công tác Xã hội | C00; C20; D01; A09 | 25.5 | |
| 9 | 7760102 | Công tác Thanh thiếu niên | C00; C20; D01; A09 | 15 | CS TPHCM |
| 10 | 7760102 | Công tác Thanh thiếu niên | C00; C20; D01; A09 | 24.5 |
2. Điểm chuẩn Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam 2024 theo Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310202 | Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước | C00; C20; D01; A09 | 21 | CS TPHCM |
| 2 | 7310202 | Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước | C00; C20; D01; A09 | 21 | |
| 3 | 7310205 | Quản lý Nhà nước | C00; C20; D01; A09 | 23 | |
| 4 | 7310401 | Tâm lý học | C00; C20; D01; A09 | 26.5 | |
| 5 | 7320108 | Quan hệ Công chúng | C00; C20; D01; D15 | 27.5 | |
| 6 | 7380101 | Luật | C00; C20; A00; A09 | 26 | |
| 7 | 7380101 | Luật | C00; C20; A00; A09 | 21 | CS TPHCM |
| 8 | 7760101 | Công tác Xã hội | C00; C20; D01; A09 | 22 | |
| 9 | 7760102 | Công tác Thanh thiếu niên | C00; C20; D01; A09 | 20 | CS TPHCM |
| 10 | 7760102 | Công tác Thanh thiếu niên | C00; C20; D01; A09 | 23 |
C. Điểm chuẩn Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam năm 2023 mới nhất
1. Điểm chuẩn theo phương thức điểm thi THPT 2023
Trường Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam chính thức công bố điểm chuẩn trúng tuyển các ngành và chuyên nghành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2023. Mời các bạn xem ngay thông tin điểm chuẩn các tổ hợp môn từng ngành chi tiết tại đây:
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
| 1 | 7760102 | Công tác Thanh thiếu niên | C00; C20; A09; D01 | 17 | |
| 2 | 7310202 | Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước | C00; C20; A09; D01 | 17 | |
| 3 | 7760101 | Công tác xã hội | C00; C20; A09; D01 | 17 | |
| 4 | 7380101 | Luật | C00; C20; A09; A00 | 22 | |
| 5 | 7320108 | Quan hệ công chúng | C00; C20; D01; D66 | 24 | |
| 6 | 7310205 | Quản lý nhà nước | C00; C20; D01; A09 | 18 | |
| 7 | 7310401 | Tâm lý học | C00; C20; A09; D01 | 21 |

2. Theo học bạ
Điểm chuẩn xét học bạ THPT năm 2023 học viện Thanh thiếu niên Việt Nam năm 2023 đã được công bố, theo đó điểm chuẩn cao nhất 25.5 điểm.
Điểm chuẩn học bạ Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam năm 2023:
Thí sinh sử dụng phương thức xét tuyển học bạ vào Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam, cần làm theo các bước sau để tra cứu kết quả:Bước 1: Thí sinh truy cập địa chỉ: https://tuyensinhvya.edu.vn/tra-cuu-ket-qua
Bước 2: Thí sinh tiến hành các thao tác: Nhập số CMND/ Căn cước công dân vào ô tra cứu.Bước 3: Sau khi nhập chính xác số CTMND/CCCD, thí sinh nhấn nút "Kiểm tra" để tra cứu kết quả.
Thí sinh cần lưu ý:
Vấn đề quan trọng trong tuyển sinh vào đại học năm nay là khi biết kết quả đánh giá học bạ, chưa hẳn thí sinh đã hoàn toàn trúng tuyển. Kết quả trên website của Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam chưa phải là kết quả trúng tuyển cuối cùng. Thí sinh còn phải thực hiện những bước tiếp theo trong quy trình xét tuyển chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Năm 2023 quy chế tuyển sinh Đại học có một số thay đổi, với việc đưa vào hệ thống lọc ảo chung, Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu dù thí sinh xét tuyển bằng phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT hay phương thức khác (học bạ, xét tuyển kết hợp, xét tuyển chứng chỉ quốc tế…) cũng đều phải đăng ký chung trên hệ thống.
Vì vậy, để đảm bảo kết quả xét tuyển, thí sinh cần phải thực hiện việc đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau khi thi tốt nghiệp THPT). Theo đó, thí sinh cần đặt "Xét học bạ" tại Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam (Mã trường HTN) là NGUYỆN VỌNG 1.
Học phí
A. Học phí Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam năm 2025
Chương trình đại học chính quy
Theo quy định, học phí bậc đại học được thu theo tháng, mỗi năm 2 kỳ, mỗi kỳ 5 tháng. Cụ thể:
+ Nhóm ngành Luật, Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Công tác xã hội, Công tác Thanh thiếu niên, Quản lý nhà nước, Quan hệ công chúng, Tâm lý học, Kinh tế: 1.590.000 đồng/tháng.
+ Ngành Công nghệ thông tin: 1.850.000 đồng/tháng.
+ Các ngành khác: 1.690.000 đồng/tháng.
Ngoài học phí chính khóa, sinh viên học lại hoặc cải thiện môn sẽ đóng mức phí từ 485.000 – 564.000 đồng/tín chỉ. Trường hợp thi lại hoặc thi cải thiện, mức phí quy định là 100.000 đồng/môn.
Chương trình sau đại học
Đối với bậc sau đại học, hiện Học viện mới công bố mức thu cho hệ thạc sĩ. Học viên thạc sĩ đóng 774.000 đồng/tín chỉ. Học phí sẽ được thu theo kỳ, tương tự hệ đại học.


Nhà trường cho biết học phí được thu ổn định theo từng kỳ học, đảm bảo đúng quy định của Chính phủ về cơ chế thu và quản lý học phí tại các cơ sở giáo dục công lập. Ngoài ra, Học viện cũng thực hiện các chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ tài chính cho sinh viên theo diện ưu tiên, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người học.
B. Học phí Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam năm 2024 - 2025
Trong năm học 2024–2025, mức học phí tại Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam dao động từ 1.410.000 đồng đến 1.500.000 đồng mỗi tháng, tương ứng khoảng 14,1 – 15 triệu đồng mỗi năm. Cụ thể, nhóm ngành Luật có mức học phí thấp hơn, là 1.410.000 đồng/tháng, tương đương khoảng 14,1 triệu đồng/năm. Trong khi đó, các ngành như Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Công tác Thanh thiếu niên, Công tác xã hội, Quan hệ công chúng, Tâm lý học và Quản lý nhà nước có mức học phí cao hơn, 1.500.000 đồng/tháng, tức khoảng 15 triệu đồng/năm.
Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam áp dụng hệ thống hỗ trợ học phí đa dạng để tạo điều kiện cho sinh viên các diện khó khăn:
+ Miễn 100% học phí cho người có công với Cách mạng và thân nhân, sinh viên tàn tật, và sinh viên mồ côi dưới 22 tuổi.
+ Miễn 70% học phí cho sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người đến từ vùng khó khăn.
+ Miễn 50% học phí cho con cán bộ, công nhân viên bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp được trợ cấp thường xuyên.
+ Hỗ trợ chi phí học tập theo lương cơ sở hàng tháng cho sinh viên dân tộc thiểu số từ hộ nghèo, ở mức 60% lương cơ sở cho 10 tháng trong năm học.
+ Nếu là người dân tộc rất ít người, hỗ trợ lên đến 100% lương cơ sở trong 12 tháng
Mức học phí năm học 2024–2025 của Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam phản ánh sự cân đối giữa chất lượng đào tạo và khả năng tài chính của sinh viên. Với mức 14 – 15 triệu đồng/năm, tương đương 1,41 – 1,5 triệu đồng/tháng, nhà trường đặt trong mức “khá khiêm tốn” so với nhiều trường đại học công lập khác. Bên cạnh đó, hệ thống học bổng và chính sách hỗ trợ phong phú cho nhiều đối tượng đặc biệt giúp giảm thiểu gánh nặng tài chính và hỗ trợ sinh viên hoàn cảnh khó khăn toàn diện.


