Đề án tuyển sinh Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Video giới thiệu Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Giới thiệu
- Tên trường: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- Tên tiếng Anh: Viet Nam National University of Agriculture (VNUA)
- Mã trường: HVN
- Hệ đào tạo: Đại học Sau đại học Liên thông Văn bằng 2
- Loại trường: Công lập
- Địa chỉ: 236 phố Ngô Xuân Quảng, xã Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
- SĐT: 84.024.62617586
- Email: webmaster@vnua.edu.vn
- Website: https://www.vnua.edu.vn/
- Facebook: www.facebook.com/hocviennongnghiep/
Thông tin tuyển sinh
I. ĐỐI TƯỢNG XÉT TUYỂN
Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam.
II. NGUỒN XÉT TUYỂN VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN
2.1. Nguồn xét tuyển:
Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026;
Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT, thí sinh sử dụng phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển.
2.2. Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Học viện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển các nhóm đối tượng:
1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo.
2. Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tạo tổ chức, cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
3. Giám đốc Học viện căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):
a) Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;
b) Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.
c) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;
d) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
4. Học viện ưu tiên xét tuyển khác đối với các thí sinh đã đạt ngưỡng đầu vào cho các trường hợp sau đây:
a) Thí sinh quy định tại khoản 1, 2 Điều này dự tuyển vào các chương trình đào tạo theo nguyện vọng mà không dùng quyền tuyển thẳng;
b) Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển;
2.3. Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (theo quy định, lịch trình của Bộ GD&ĐT và theo Thông tin tuyển sinh của Học viện)
a) Điều kiện xét tuyển: Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 bài thi/môn thi (môn thi) với thang điểm 30 theo tổ hợp xét tuyển cộng với điểm cộng và điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định (nếu có). Mức chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp là không điểm. Học viện sẽ công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
b) Cách tính điểm xét tuyển:
Điểm xét tuyển = (Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có).
Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn thi tiếng Anh/tiếng Trung:
(1) Nếu thí sinh không tham gia thi môn ngoại ngữ trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 nhưng có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế HSK thì được quy đổi điểm môn ngoại ngữ tương ứng để tham gia xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 như sau:
|
TT |
Điểm IELTS |
Điểm HSK |
Điểm quy đổi môn ngoại ngữ |
|
1 |
4 |
HSK 3 (180–220) |
6 |
|
2 |
4.5 |
HSK 3 (221–300) |
7 |
|
3 |
5 |
HSK 4 (180–229) |
8 |
|
4 |
5.5 |
HSK 4 (230–239) |
9 |
|
5 |
≥6.0 |
HSK 4 trở lên (≥240) |
10 |
(2) Nếu thí sinh tham gia thi môn tiếng Anh/tiếng Trung trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế HSK thì Học viện sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT và Điểm cộng được quy đổi từ kết quả thi chứng chỉ IELTS/ chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế HSK để xét tuyển. Thí sinh xem chi tiết về quy đổi Điểm cộng tại mục 4.5 – Điểm cộng và điểm ưu tiên.
c) Nguyên tắc xét tuyển
Thực hiện xét tuyển theo nguyên tắc xét trúng tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với các thí sinh có điểm bằng nhau xét tuyển ở cuối danh sách thì xét theo thứ tự ưu tiên theo quy định của Bộ GD&ĐT. Mức chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp là không điểm. Thí sinh có thể được xem xét chuyển ngành trong thời gian học tập theo quy định.
2.4. Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT (Xét học bạ)
a) Điều kiện xét tuyển:
Điểm xét tuyển là điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 03 môn học theo thang điểm 30 cộng với điểm cộng và điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định (nếu có).
b) Cách tính điểm xét tuyển:
Điểm xét tuyển = (ĐTBCN môn 1 + ĐTBCN môn 2 + ĐTBCN môn 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có).
Trong đó: ĐTBCN là điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn xét tuyển.
C) Nguyên tắc xét tuyển
Thực hiện xét tuyển theo nguyên tắc xét trúng tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với các thí sinh có điểm bằng nhau xét tuyển ở cuối danh sách thì xét theo thứ tự ưu tiên theo quy định của Bộ GD&ĐT. Mức chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp là không điểm. Thí sinh có thể được xem xét chuyển ngành trong thời gian học tập theo quy định.
2.5. Phương thức 4: Xét kết hợp học sinh giỏi THPT và có thành tích vượt trội
Thí sinh có kết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) và có thêm một trong các thành tích vượt trội sau đây:
(1) Đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi, thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh THPT cấp tỉnh, thành phố (Kỳ thi HSG cấp tỉnh, TP);
(2) Kết quả thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 6.0 trở lên. Riêng đối với nhóm ngành HVN18 – Ngôn ngữ Trung Quốc: có chứng chỉ năng lực ngoại ngữ HSK4 và đạt mức điểm từ 240 điểm trở lên.
(3) Kết quả kỳ thi SAT đạt từ 1200 điểm trở lên;
(4) Kết quả kỳ thi ACT đạt từ 25 điểm trở lên;
(5) Kết quả thi Kiến thức công nghệ và Khởi nghiệp sáng tạo VNUA 2026 đạt từ 85 điểm trở lên;
Đối với các thành tích vượt trội (2), (3), (4) được cấp trong vòng 02 năm tính đến ngày 14/7/2026.
* Nguyên tắc ưu tiên xét trúng tuyển
Thực hiện xét tuyển theo nguyên tắc xét trúng tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thí sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi trở lên cấp THPT được lựa chọn một trong năm thành tích vượt trội trên để đăng ký xét tuyển. Thí sinh đạt các tiêu chí về kết quả học tập THPT và đạt 1 trong 5 thành tích vượt trội trên sẽ được tuyển thẳng. Trong trường hợp số lượng thí sinh đăng ký vượt quá chỉ tiêu theo quy định, Học viện sẽ xét tuyển theo các mức độ ưu tiên từ các thành tích vượt trội, theo nguyên tắc từ cao xuống thấp. Trường hợp có nhiều thí sinh có cùng mức điểm quy đổi, sẽ áp dụng lần lượt theo thứ tự ưu tiên của các nhóm thành tích vượt trội (1), (2), (3), (4), (5). Mức độ ưu tiên tương ứng với từng loại thành tích vượt trội được quy định như sau:
|
Kỳ thi HSG cấp tỉnh, TP |
Điểm kết quả thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS |
Chứng chỉ năng lực ngoại ngữ HSK |
SAT |
ACT |
Điểm kỳ thi KTCN và KNST VNUA 2026 |
Mức độ ưu tiên |
|
Giải Ba |
6 |
HSK 4 (≥240) |
1200 - 1300 |
25 - 27 |
85 - 89 |
Mức độ 1 |
|
Giải Nhì |
6.5 |
HSK5 |
1301 - 1400 |
28 - 30 |
90 - 94 |
Mức độ 2 |
|
Giải Nhất |
7.0 trở lên |
HSK6 |
1401 - 1600 |
30 - 36 |
95 trở lên |
Mức độ 3 |
2.6. Điểm cộng và điểm ưu tiên
2.6.1. Điểm cộng: Tổng Điểm cộng (gồm Điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 03 điểm và được cộng vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3. Trường hợp điểm cộng vượt quá 03 điểm thì sẽ chỉ được tính 03 điểm để cộng vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3.
a) Điểm thưởng: đối với thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế nhưng không dùng để xét tuyển thẳng sẽ được cộng tối đa 03 điểm vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3.
b) Điểm xét thưởng:
(1) Thí sinh có thành tích đặc biệt tại các kỳ thi HSG cấp tỉnh;
(2) Thí sinh có thành tích đặc biệt tại kỳ thi kiến thức công nghệ và khởi nghiệp sáng tạo VNUA 2026;
Thí sinh đạt thành tích đặc biệt trên sẽ được cộng tối đa 1.5 điểm vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3. Bảng quy đổi điểm cộng như sau:
|
Kỳ thi HSG cấp tỉnh, TP |
Điểm kỳ thi KTCN và KNST VNUA 2026 |
Điểm cộng |
|
- |
65 - 69 |
0.5 |
|
- |
70 - 74 |
0.75 |
|
Giải khuyến khích |
75 - 79 |
1.0 |
|
- |
80 - 84 |
1.25 |
|
Từ giải ba trở lên |
85 trở lên |
1.5 |
c) Điểm khuyến khích:
(1) Thí sinh có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/Chứng chỉ năng lực ngoại ngữ HKS đối với nhóm HVN18 - Ngôn ngữ Trung Quốc;
(2) Thí sinh có chứng chỉ quốc tế SAT/ACT sẽ được cộng tối đa 1.5 điểm vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3.
Thí sinh có các chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế trên sẽ được cộng tối đa 1.5 điểm vào điểm xét tuyển của phương thức xét tuyển 2, 3. Bảng quy đổi điểm cộng như sau:
|
Điểm kết quả thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS |
Chứng chỉ năng lực ngoại ngữ HSK |
SAT |
ACT |
Điểm cộng |
|
4.0 |
HSK 3 (180–220) |
800 - 899 |
13 - 15 |
0.5 |
|
4.5 |
HSK 3 (221–300) |
900 - 999 |
16 - 18 |
0.75 |
|
5.0 |
HSK 4 (180–229) |
1000 - 1099 |
19 - 21 |
1.0 |
|
5.5 |
HSK 4 (230–239) |
1100 - 1199 |
22 - 24 |
1.25 |
|
6.0 trở lên |
HSK 4 trở lên (≥240) |
1200 điểm trở lên |
25 điểm trở lên |
1.5 |
Đối với thí sinh sử dụng kết quả IELTS/HSK để quy đổi thành điểm xét tuyển thì sẽ không được quy đổi thành Điểm cộng để cộng với điểm xét tuyển.
- Công thức tính Tổng điểm đạt được của phương thức 2, trước khi cộng điểm ưu tiên tuyển sinh như sau: “Tổng điểm đạt được = (Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3) + Điểm cộng (nếu có).”
- Công thức tính Tổng điểm đạt được của phương thức 3, trước khi cộng điểm ưu tiên tuyển sinh như sau: “Tổng điểm đạt được = (ĐTBCN môn 1 + ĐTBCN môn 2 + ĐTBCN môn 3) + Điểm cộng (nếu có). Trong đó: ĐTBCN là điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn xét tuyển”.
- Tổng điểm đạt được không vượt quá 30 điểm. Trường hợp Tổng điểm đạt được vượt quá 30 điểm thì sẽ chỉ được tính 30 điểm để xét tuyển.
2.6.2. Điểm ưu tiên
- Điểm ưu tiên theo khu vực và theo đối tượng thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT: Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các nhóm đối tượng là 1,0 điểm và giữa các khu vực kế tiếp là 0,25 điểm.
- Điểm ưu tiên đối với thí sinh có Tổng điểm đạt được từ 22,5 trở lên được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định
Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT và một năm kế tiếp.
2.7. Ngưỡng đảm bảo chất lượng và quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển
2.7.1. Quy đổi ngưỡng đầu vào:
Học viện sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.
- Đối với ngành Sư phạm công nghệ và ngành Luật: thí sinh đạt ngưỡng đầu vào đối với chương trình đào tạo giáo viên, chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật của phương thức xét tuyển 3 và 4: Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên.
- Đối với nhóm ngành Luật: Tổng điểm xét tuyển tối thiểu đạt 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm và điểm môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn và đạt tối thiểu là 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm
2.7.2. Quy đổi điểm trúng tuyển:
Học viện sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT, thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.
III. THỜI GIAN VÀ HỒ SƠ XÉT TUYỂN
3.1. Đăng ký thi kiến thức công nghệ và khởi nghiệp sáng tạo VNUA 2026
Thời gian, cách thức đăng ký dự thi
- Đợt 1:
+ Thời gian đăng ký: Từ ngày 01/3/2026 đến ngày 30/4/2026
+ Thời gian thi (dự kiến): 09-10/5/2026
+ Link đăng ký: https://forms.office.com/r/Nk08vf9rZv
- Đợt 2:
+ Thời gian đăng ký: Từ ngày 15/5/2026 đến 25/6/2026
+ Thời gian thi (dự kiến): 29-30/6/2026
+ Link đăng ký: https://forms.office.com/r/AnRqib4DXB
3.2. Đăng ký tham gia xét các chính sách ưu đãi
Học viện có chính sách học bổng đa dạng nhằm khuyến khích học tập, hỗ trợ sinh viên tài năng và giúp đỡ sinh viên có hoàn cảnh khó khăn. Ngoài ra, Học viện còn hợp tác với nhiều doanh nghiệp và cung cấp cơ hội du học quốc tế cho sinh viên xuất sắc. Thí sinh đăng ký để nhận được các thông tin tư vấn đối với Tân sinh viên khóa 71 của Học viện như sau:
* Thời gian: Từ 01/03/2026 đến 30/04/2026
* Hình thức: Truy cập và đăng ký tại link sau:
https://forms.gle/qFH66D7o37Fppgzu9
3.3. Đăng ký và lệ phí xét tuyển
3.3.1. Đăng ký trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Thí sinh đã đăng ký xét tuyển đại học năm 2026 vào Học viện bắt buộc phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo đúng thời gian và hướng dẫn của Bộ. Thí sinh thực hiện theo lịch trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
- Nhóm ngành HVN19 – Sư phạm công nghệ chỉ xét tuyển thí sinh đăng kí ở các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 05.
- Lệ phí xét tuyển: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
3.3.2. Đăng ký trên cổng thông tin tuyển sinh của Học viện
a) Thời gian
Thời gian xét tuyển được thực hiện theo quy định, lịch trình của Bộ GD&ĐT và theo Thông tin tuyển sinh của Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Thí sinh cần đăng ký xét tuyển theo thời gian dưới đây và bổ sung đầy đủ thông tin, minh chứng theo yêu cầu của Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT (Xét học bạ) và Phương thức 4: Xét kết hợp học sinh giỏi THPT và có thành tích vượt trội, bao gồm cả minh chứng ưu tiên, minh chứng thành tích đặc biệt, thành tích vượt trội để quy đổi thành điểm cộng (nếu có):
|
TT |
Nội dung |
Thời gian |
|
1 |
Đăng ký và bổ sung thông tin xét tuyển |
Từ ngày 05/05/2026 đến kết thúc thời gian đăng ký xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo |
|
2 |
Thông báo kết quả xét tuyển |
Cùng đợt xét tuyển của Bộ Giáo dục và đào tạo |
Thí sinh là người nước ngoài được xét tuyển thẳng khi đạt hồ sơ và điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển theo quy định.
Học viện sẽ công bố thời gian xác nhận nhập học/nhập học đối với thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển trong Giấy báo đủ điều kiện trúng tuyển đăng tải thông tin trên website:
https://dangkyxettuyen.vnua.edu.vn/#/dkxettuyen và https://tuyensinh.vnua.edu.vn.
b) Hồ sơ đăng ký
Thí sinh cần đăng ký xét tuyển đúng thời gian quy định và nộp đầy đủ các thông tin, minh chứng theo yêu cầu của phương thức xét tuyển 3 và 4, bao gồm: kết quả học tập và xếp loại THPT; thành tích đặc biệt/vượt trội; điểm cộng, điểm ưu tiên,… để đảm bảo đủ điều kiện theo quy định của Học viện.
Thí sinh đăng ký và bổ sung thông tin xét tuyển vào Học viện sử dụng phiếu “PHIẾU ĐKXT” và các minh chứng đi kèm gồm: bản sao/ảnh chụp/scan các giấy tờ CCCD, học bạ THPT và minh chứng các thành tích đặc biệt /vượt trội để quy đổi thành điểm cộng.
c) Cách thức nộp hồ sơ
Thí sinh có thể nộp hồ sơ theo 1 trong 3 cách sau:
+ Trực tuyến tại website: https://dangkyxettuyen.vnua.edu.vn/#/dkxettuyen
+ Trực tiếp tại Ban Quản lý đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam (Phòng 121, Tầng 1, Tòa nhà Trung tâm);
+ Chuyển phát nhanh qua bưu điện về địa chỉ: Ban Quản lý đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, đường Ngô Xuân Quảng, xã Gia Lâm, TP. Hà Nội.
d) Lệ phí
- Lệ phí xét tuyển: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Lệ phí rà soát hồ sơ: 50.000 đồng/hồ sơ đăng ký.
3.4. Phương thức và tiêu chí phân người học theo chương trình đào tạo/ngành đào tạo đối với trường hợp xét tuyển theo nhóm ngành
Đối với thí sinh trúng tuyển theo nhóm ngành, việc phân người học vào các ngành/chương trình đào tạo cụ thể trong nhóm ngành được thực hiện trên cơ sở nguyện vọng học tập của người học và điểm trúng tuyển của thí sinh. Đối với các ngành đào tạo mở mới năm 2026, Học viện tuyển sinh tối đa 30 chỉ tiêu đối với ngành Di sản học, Chính trị học và 50 chỉ tiêu đối với ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, Kiểm toán, Kinh doanh thương mại, Quy hoạch vùng và đô thị; xét tuyển theo thứ tự điểm trúng tuyển từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu.
Trước khi người học thực hiện đăng ký nguyện vọng ngành/chương trình đào tạo, người học được tư vấn, định hướng ngành nghề, cung cấp đầy đủ thông tin về mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình, chuẩn đầu ra, cơ hội việc làm và chỉ tiêu của từng ngành/chương trình trong nhóm ngành, nhằm hỗ trợ người học lựa chọn ngành học phù hợp với năng lực, sở thích và định hướng nghề nghiệp.
Khi làm thủ tục nhập học, người học đăng ký ngành/chương trình đào tạo mong muốn trong phạm vi nhóm ngành đã trúng tuyển. Học viện căn cứ vào nguyện vọng đăng ký và điểm trúng tuyển của người học để thực hiện việc phân ngành.
3.5. Học phí
Học phí được thực hiện theo lộ trình và quy định của Nhà nước
Điểm chuẩn các năm
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310101 | Kinh tế | D01; A00; X21; D10 | 21 | |
| 2 | 7310202 | Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước - Đào tạo tại TPHCM | C00; X74; D01; A09 | 19.5 | |
| 3 | 7310202 | Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước | C00; X74; D01; A09 | 24 | |
| 4 | 7310205 | Quản lý Nhà nước | C00; D01; A09 | 24.1 | |
| 5 | 7310401 | Tâm lý học | C00; X74; C20; A09; D01; X21 | 25.3 | |
| 6 | 7320108 | Quan hệ Công chúng | C00; X74; D01; C20; D15 | 25.8 | |
| 7 | 7380101 | Luật | C00; X74; A00; D01; C20; X21 | 24.8 | |
| 8 | 7380101 | Luật - Đào tạo tại TPHCM | C00; X74; A00; D01; C20; X21 | 17.5 | |
| 9 | 7480201 | Công nghệ thông tin | D01; A00; X21; D10 | 20 | |
| 10 | 7760101 | Công tác Xã hội | C00; X74; D01; C20; A09; X21 | 24.5 | |
| 11 | 7760102 | Công tác Thanh thiếu niên | C00; X74; D01; X21; C20; X70 | 23.8 | |
| 12 | 7760102 | Công tác Thanh thiếu niên - Đào tạo tại TPHCM | C00; X74; D01; X21; C20; X70 | 18.5 |
2. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm học bạ năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310101 | Kinh tế | D01; A00; X21; D10 | 24.8 | |
| 2 | 7310202 | Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước - Đào tạo tại TPHCM | C00; X74; D01; C20; A09; X21 | 23.6 | |
| 3 | 7310202 | Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước | C00; X74; D01; C20; A09; X21 | 26.5 | |
| 4 | 7310205 | Quản lý Nhà nước | C00; X74; D01; C20; A09; X21 | 26.6 | |
| 5 | 7310401 | Tâm lý học | C00; X74; C20; A09; D01; X21 | 27.2 | |
| 6 | 7320108 | Quan hệ Công chúng | C00; X74; D01; C20; D15 | 27.4 | |
| 7 | 7380101 | Luật | C00; X74; A00; D01; C20; X21 | 26.9 | |
| 8 | 7380101 | Luật - Đào tạo tại TPHCM | C00; X74; A00; D01; C20; X21 | 22 | |
| 9 | 7480201 | Công nghệ thông tin | D01; A00; X21; D10 | 24 | |
| 10 | 7760101 | Công tác Xã hội | C00; X74; D01; C20; A09; X21 | 26.8 | |
| 11 | 7760102 | Công tác Thanh thiếu niên - Đào tạo tại TPHCM | C00; X74; D01; X21; C20; X70 | 22.8 | |
| 12 | 7760102 | Công tác Thanh thiếu niên | C00; X74; D01; X21; C20; X70 | 26.4 |
B. Điểm chuẩn Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2024 mới nhất
1. Điểm chuẩn Học viện Nông nghiệp Việt Nam 2024 theo Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | HVN01 | Thú y | A00; A01; B00; D01 | 19 | |
| 2 | HVN02 | Chăn nuôi thú y - thuỷ sản | A00; B00; B08; D01 | 17 | |
| 3 | HVN03 | Nông nghiệp sinh thái và Nông nghiệp đô thị | A00; A09; B00; D01 | 17 | |
| 4 | HVN04 | Công nghệ kỹ thuật ô tô và Cơ điện tử | A00; A01; A09; D01 | 18 | |
| 5 | HVN05 | Kỹ thuật cơ khí | A00; A01; A09; D01 | 18 | |
| 6 | HVN06 | Kỹ thuật điện, Điện tử và Tự động hoá | A00; A01; A09; D01 | 22.5 | |
| 7 | HVN07 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | A00; A09; C20; D01 | 25.25 | |
| 8 | HVN08 | Quản trị kinh doanh, Thương mại và Du lịch | A00; A09; C20; D01 | 18 | |
| 9 | HVN09 | Công nghệ sinh học và Công nghệ dược liệu | A00; B00; B08; D01 | 18 | |
| 10 | HVN10 | Công nghệ thực phẩm và Chế biến | A00; B00; D07; D01 | 19 | |
| 11 | HVN11 | Kinh tế và Quản lý | A00; C04; D07; D01 | 18 | |
| 12 | HVN12 | Xã hội học | A09; C00; C20; D01 | 18 | |
| 13 | HVN13 | Luật | A09; C00; C20; D01 | 24.75 | |
| 14 | HVN14 | Công nghệ thông tin và Kỹ thuật số | A00; A01; D01; D07 | 19 | |
| 15 | HVN15 | Quản lý đất đai, Bất động sản và Môi trường | A00; A01; B00; D01 | 16.5 | |
| 16 | HVN16 | Khoa học môi trường | A00; A01; B00; D01 | 17 | |
| 17 | HVN17 | Ngôn ngữ Anh | D01; D07; D14; D15 | 18 | |
| 18 | HVN18 | Sư phạm công nghệ | A00; A01; B00; D01 | 22.25 |
2. Điểm chuẩn Học viện Nông nghiệp Việt Nam 2024 theo Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | HVN01 | Thú y | A00; A01; B00; D01 | 24 | Đợt 2 |
| 2 | HVN02 | Chăn nuôi thú y - Thuỷ sản | A00; B00; B08; D01 | 22 | Đợt 2 |
| 3 | HVN03 | Nông nghiệp sinh thái và Nông nghiệp đô thị | A00; A09; B00; D01 | 22 | Đợt 2 |
| 4 | HVN04 | Công nghệ kỹ thuật ô tô và Cơ điện tử | A00; A01; A09; D01 | 24 | Đợt 2 |
| 5 | HVN05 | Kỹ thuật cơ khí | A00; A01; A09; D01 | 24 | Đợt 2 |
| 6 | HVN06 | Kỹ thuật điện, Điện tử và Tự động hoá | A00; A01; A09; D01 | 25 | Đợt 2 |
| 7 | HVN07 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | A00; C20; A09; D01 | 24 | Đợt 2 |
| 8 | HVN08 | Quản trị kinh doanh, Thương mại và Du lịch | A00; C20; A09; D01 | 22 | Đợt 2 |
| 9 | HVN09 | Công nghệ sinh học và Công nghệ dược liệu | A00; B00; B08; D01 | 22 | Đợt 2 |
| 10 | HVN10 | Công nghệ thực phẩm và Chế biến | A00; B00; D07; D01 | 23 | Đợt 2 |
| 11 | HVN11 | Kinh tế và Quản lý | A00; C04; D07; D01 | 23 | Đợt 2 |
| 12 | HVN12 | Xã hội học | A00; C00; C20; D01 | 22 | Đợt 2 |
| 13 | HVN13 | Luật | A09; C00 | 22 | Đợt 2 |
| 14 | HVN14 | Công nghệ thông tin và Kỹ thuật số | A00; A01; D01; D07 | 23 | Đợt 2 |
| 15 | HVN15 | Quản lý đất đai, Bất động sản và Môi trường | A00; A01; B00; D01 | 22 | Đợt 2 |
| 16 | HVN16 | Khoa học môi trường | A00; A01; B00; D01 | 22 | Đợt 2 |
| 17 | HVN17 | Ngôn ngữ Anh | D01; D07; D14; D15 | 22 | Đợt 2 |
| 18 | HVN18 | Sư phạm công nghệ | A00; A01; B00; D01 | 25 | Đợt 2 (Phải đáp ứng yêu cầu của Bộ GD&ĐT) |
3. Học viện Nông nghiệp Việt Nam công bố điểm sàn 2024
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào học viện nông nghiệp Việt Nam năm 2024 theo điểm thi tốt nghiệp THPT từ 16 - 20 điểm.
Điểm sàn Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2024 để thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT như sau:


Học viện Nông nghiệp Việt Nam lưu ý, ngưỡng điểm nhận hồ sơ xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024 nêu trên là tổng điểm các môn thi theo thang điểm 10 tương ứng với từng tổ hợp xét tuyển đối với học sinh phổ thông thuộc khu vực 3. Học sinh thuộc diện ưu tiên theo đối tượng và khu vực (nếu có) được cộng điểm ưu tiên theo quy định.
C. Điểm chuẩn Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2023 mới nhất
Trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam chính thức công bố điểm chuẩn, trúng tuyển các ngành và chuyên nghành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2023. Mời các bạn xem ngay thông tin điểm chuẩn các tổ hợp môn từng ngành chi tiết tại đây:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam công bố điểm chuẩn 2023
Học viện công bố điểm chuẩn trúng tuyển đại học chính quy xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023 vào Học viện như sau:
|
TT |
Nhóm ngành |
Tổ hợp xét tuyển |
Điểm trúng tuyển |
|
HVN01 |
Thú y |
A00; A01; B00; D01 |
19,0 |
|
HVN02 |
Chăn nuôi thú y - thuỷ sản |
A00; B00; B08; D01 |
17,0 |
|
HVN03 |
Nông nghiệp sinh thái và Nông nghiệp đô thị |
A00; A09; B00; D01 |
17,0 |
|
HVN04 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô và Cơ điện tử |
A00; A01; A09; D01 |
24,0 |
|
HVN05 |
Kỹ thuật cơ khí |
A00; A01; A09; D01 |
22,0 |
|
HVN06 |
Kỹ thuật điện, Điện tử và Tự động hoá |
A00; A01; A09; D01 |
23,0 |
|
HVN07 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
A00; A09; C20; D01 |
24,5 |
|
HVN08 |
Quản trị kinh doanh, Thương mại và Du lịch |
A00; A09; C20; D01 |
22,5 |
|
HVN09 |
Công nghệ sinh học và Công nghệ dược liệu |
A00; B00; B08; D01 |
18,0 |
|
HVN10 |
Công nghệ thực phẩm và Chế biến |
A00; B00; D07; D01 |
19,0 |
|
HVN11 |
Kinh tế và Quản lý |
A00; C04; D07; D01 |
18,0 |
|
HVN12 |
Xã hội học |
A09; C00; C20; D01 |
17,0 |
|
HVN13 |
Luật |
A09; C00; C20; D01 |
21,5 |
|
HVN14 |
Công nghệ thông tin và Kỹ thuật số |
A00; A01; A09; D01 |
22,0 |
|
HVN15 |
Quản lý đất đai, Bất động sản và Môi trường |
A00; A01; B00; D01 |
17,0 |
|
HVN16 |
Khoa học môi trường |
A00; A01; B00; D01 |
16,5 |
|
HVN17 |
Ngôn ngữ Anh |
D01; D07; D14; D15 |
20,0 |
|
HVN18 |
Sư phạm công nghệ |
A00; A01; B00; D01 |
19,0 |
Học phí
A. Học phí dự kiến của Học viện Nông nghiệp năm 2025 - 2026
Theo lộ trình điều chỉnh học phí của Chính phủ theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP, học phí Học viện Nông nghiệp 2025 sẽ có sự điều chỉnh tăng nhẹ so với các năm trước. Dưới đây là bảng tham khảo mức học phí dự kiến:
| Chương trình đào tạo hoặc nhóm ngành | Mức học phí dự kiến (VNĐ/năm) |
| Nhóm ngành Nông, Lâm, Thủy sản gồm Khoa học cây trồng, Nông nghiệp, Chăn nuôi,... | 17.400.000 |
| Nhóm ngành Khoa học Xã hội và Quản lý (Kinh tế, Kế toán, Ngôn ngữ Anh...) | 16.640.000 |
| Nhóm ngành Kỹ thuật và Công nghệ (CNTT, Môi trường, Cơ điện...) | 19.360.000 - 20.530.000 |
| Ngành Thú y | 19.800.000 |
| Chương trình quốc tế (dạy bằng tiếng Anh) | 33.280.000 - 39.600.000 |
B. Học phí Học viện Nông nghiệp Việt Nam cho năm học 2024-2025
Dự kiến, học phí của Học viện Nông nghiệp Việt Nam cho năm học 2024 - 2025 sẽ được điều chỉnh giảm. Cụ thể, với sinh viên từ khóa 61, học phí sẽ như sau:
- Ngành nông, lâm, thủy sản: Học phí giảm 2,9 triệu đồng/năm, mức thấp nhất là 11,6 triệu đồng/năm.
- Ngành kỹ thuật và công nghệ: Học phí giảm 1,92 triệu đồng/năm, mức là 16 triệu đồng/năm.
- Ngành khoa học xã hội và quản lý: Học phí giảm 1,67 triệu đồng/năm, mức là 13,45 triệu đồng/năm.
Vì vậy, học phí tại Học viện sẽ dao động từ 11,6 triệu đến 25,77 triệu đồng/năm, tùy theo chương trình đào tạo và nhóm ngành học.
C. Học phí Học viện Nông nghiệp Việt Nam cho năm học 2023-2024
Với danh tiếng về chất lượng đào tạo và cơ sở vật chất hiện đại, trường đã thu hút sự quan tâm của nhiều thí sinh. Vì vậy, việc tìm hiểu học phí của Học viện Nông nghiệp cho năm học 2023-2024 là rất quan trọng.
| Ngành | Học phí |
| Nhóm ngành nông nghiệp, thủy sản | |
| Khoa học cây trồng | 14.500.000 |
| Bảo vệ thực vật | 14.500.000 |
| Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan | 14.500.000 |
| Nông nghiệp | 14.500.000 |
| Nông nghiệp công nghệ cao | 14.500.000 |
| Khoa học đất | 14.500.000 |
| Phân bón và dinh dưỡng cây trồng | 14.500.000 |
| Chăn nuôi | 14.500.000 |
| Kinh tế nông nghiệp | 14.500.000 |
| Phát triển nông thôn | 14.500.000 |
| Bệnh học thủy sản | 14.500.000 |
| Nuôi trồng thủy sản | 14.500.000 |
| Nhóm ngành Thú | |
| Thú y | 19.800.000 |
| Nhóm ngành kỹ thuật, công nghệ | |
| Công nghệ thực phẩm | 17.920.000 |
| Công nghệ sau thu hoạch | 17.920.000 |
| Công nghệ sinh được | 17.920.000 |
| Công nghệ sinh học | 17.920.000 |
| Công nghệ thông tin (4 năm) | 17.920.000 |
| Khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo | 17.920.000 |
| Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | 17.920.000 |
| Công nghệ kỹ thuật ô tô | 17.920.000 |
| Công nghệ kỹ thuật cơ - điện tử | 17.920.000 |
| Công nghệ kỹ thuật môi trường | 17.920.000 |
| Khoa học môi trường | 17.920.000 |
| Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | 17.920.000 |
| Kỹ thuật cơ khí | 17.920.000 |
| Kỹ thuật điện | 17.920.000 |
| Công nghệ thông tin (5 năm) | 17.920.000 |
| Nhóm ngành sư phạm, ngôn ngữ | |
| Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp | 15.120.000 |
| Sư phạm công nghệ | 15.120.000 |
| Ngôn ngữ Anh | 15.120.000 |
| Nhóm ngành kinh doanh, quản lý, pháp luật, khoa học xã hội và nhân văn | |
| Kế toán | 15.120.000 |
| Tài chính - Ngân hàng | 15.120.000 |
| Quản trị kinh doanh | 15.120.000 |
| Quản lý và phát triển du lịch | 15.120.000 |
| Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 15.120.000 |
| Quản lý và phát triển nguồn nhân lực | 15.120.000 |
| Kinh tế | 15.120.000 |
| Kinh tế tài chính | 15.120.000 |
| Kinh tế đầu tư | 15.120.000 |
| Quản lý kinh tế | 15.120.000 |
| Quản lý đất đai | 15.120.000 |
| Quản lý tài nguyên và môi trường | 15.120.000 |
| Quản lý bất động sản | 15.120.000 |
| Luật | 15.120.000 |
| Xã hội học | 15.120.000 |
| Các ngành đào tạo kết hợp | |
| Chăn nuôi - Thú y | 17.150.000 |
| Công nghệ và kinh doanh thực phẩm | 16.520.000 |
| Thương mại điện tử | 16.520.000 |
| Kinh tế số | 16.520.000 |
Fanpage trường


