Bộ 4 đề thi cuối kì 2 Sinh học 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
26 người thi tuần này 4.6 2.4 K lượt thi 31 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 10 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 10 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
Bộ 4 đề thi cuối kì 2 Sinh học 10 Cánh diều có đáp án - Đề 4
Bộ 4 đề thi cuối kì 2 Sinh học 10 Cánh diều có đáp án - Đề 3
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/31
Để phân hủy protein trong sữa thành các amino acid và làm cho sữa đông lại.
Để lên men đường lactose có trong sữa, tạo độ pH thấp làm đông tụ sữa.
Để thủy phân k - casein trong sữa và làm cho sữa đông lại.
Để tạo enzyme rennin, nhằm thủy phân sữa thành các thành phần dễ tiêu hóa.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Trong sản xuất phomat có sử dụng vi khuẩn Lactococcus lactis và enzyme rennin. Trong đó, vi khuẩn lactic lên men đường lactose tạo acid làm đông tụ sữa, enzyme rennin thủy phân k-cazein trong sữa làm cho protein đông vón.
Câu 2/31
Vi sinh vật chuyển hóa vật chất trong tự nhiên.
Vi sinh vật phân giải các chất hữu cơ từ xác sinh vật làm sạch môi trường.
Vi sinh vật phân giải các chất hữu cơ thành khoáng chất.
Vi sinh vật góp phần cải thiện hệ tiêu hóa vật nuôi.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Câu 3/31
Lây lan qua đường hô hấp.
Lây lan qua đường tiêu hóa.
Lây truyền từ mẹ sang con.
Lay lan qua đường tình dục.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Câu 4/31
Phân đôi.
Tiếp hợp.
Nảy chồi.
Bào tử.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Câu 5/31
nuôi virus để thu sinh khối.
biến nạp gene mong muốn vào cơ thể vi khuẩn.
tạo vector tái tổ hợp.
nuôi vi khuẩn để thu sinh khối và tách chiết sinh khối để thu chế phẩm.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Câu 6/31
lên men lactic.
lên men rượu.
lên men acetic.
lên men propionic.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Làm bánh mì là ứng dụng của quá trình lên men rượu: Nấm men được lựa chọn sử dụng để sản xuất bánh mì chính là loại nấm men Saccharomyces cerevisiae. Khi thêm nấm men vào hỗn hợp bột và nước, nấm men phân giải tinh bột và giải phóng CO2. Chính CO2 được sinh ra từ quá trình lên men này giúp bột bánh mì phát triển.
Câu 7/31
vaccine phòng bệnh do virus gây ra ở cây trồng.
thuốc trừ sâu từ virus.
chất kháng sinh.
hormone sinh trưởng cho cây trồng.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Câu 8/31
Giai đoạn hấp phụ.
Giai đoạn xâm nhập.
Giai đoạn tổng hợp.
Giai đoạn lắp ráp.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Câu 9/31
Vì các biến thể mới có khả năng nhân đôi, lây truyền nhanh hơn trong cơ thể vật chủ, làm cho vật chủ nhiễm bệnh nặng hơn.
Vì biến thể mới có khả năng ức chế hệ miễn dịch của cơ thể, nên cơ thể không sản xuất được kháng thể mới.
Vì cơ thể chưa sẵn sàng đáp ứng miễn dịch và vaccine hiện tại sẽ không còn tác dụng đối với các biến thể mới.
Vì cơ thể đang tập trung tổng hợp kháng thể diệt biến thể cũ, thiếu nguyên liệu để tổng hợp kháng thể mới.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/31
Chu trình tan có sự nhân lên tạo ra vô số virus mới còn chu trình tiềm tan không tạo ra các virus mới.
Chu trình tan cho phép hệ gene của virus tồn tại và nhân lên trong tế bào vật chủ, còn chu trình tiềm tan thì hệ gene không có khả năng nhân lên trong tế bào vật chủ.
Chu trình tan kết thúc bằng việc virus gây chết tế bào vật chủ, còn chu trình tiềm tan hệ gene của virus sống chung và không phá vỡ tế bào vật chủ.
Chu trình tiềm tan có thể tạo ra quần thể tế bào bị nhiễm virus, còn chu trình tan làm chết tế bào vật chủ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/31
vi khuẩn tự dưỡng kí sinh và vi khuẩn nitrat hóa.
vi khuẩn tự dưỡng cộng sinh và vi khuẩn phản nitrat hóa.
vi khuẩn dị dưỡng hoại sinh và vi khuẩn nitrat hóa.
vi khuẩn dị dưỡng kí sinh và vi khuẩn phản nitrat hóa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/31
màng sinh chất.
các vỏ ngoài.
thành tế bào.
ribosome.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/31
Hấp thụ nhiều, chuyển hóa nhanh.
Có kích thước rất nhỏ, thấy rõ dưới kính hiển vi.
Sinh trưởng và sinh sản nhanh.
Tất cả đều đúng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/31
tinh bột và glycogen.
protein.
lipid.
nucleic acid.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/31
Là nơi xảy ra quá trình nhân đôi của DNA và NST.
Là nơi NST bám và giúp NST phân li về các cực của tế bào.
Là nơi NST bám vào để tiến hành nhân đôi thành NST kép.
Là nơi NST xếp thành hàng trong quá trình phân bào.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/31
Do tế bào thực vật có vách cellulose dày, virus không thể tự xâm nhập được.
Do tế bào thực vật không có các thụ thể phù hợp với các phân tử bề mặt của virus.
Do virus không bám vào được bề mặt tế bào thực vật.
Do virus bị ức chế bởi các chất trên vách cellulose của tế bào thực vật.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/31
một số vi sinh vật có khả năng sinh trưởng nhanh giúp tăng sinh khối cho cây trồng.
một số vi sinh vật có khả năng tiết chất độc diệt sâu, côn trùng gây hại cho cây trồng.
một số vi sinh vật có khả năng tiết hoặc chuyển hóa các chất có lợi cho cây trồng.
một số vi sinh vật có khả năng tiết enzyme giúp tăng tốc độ sinh sản cho cây trồng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/31
Duy trì nhiệt độ tối ưu cho sự phát triển của mỗi loài vi khuẩn.
Đảm bảo đủ lượng nước duy trì độ ẩm.
Môi trường nuôi cấy cần có độ dày vừa phải để cung cấp oxygen cho vi sinh vật kị khí.
Môi trường nuôi cấy cần có độ dày vừa phải để cung cấp oxygen cho vi sinh vật hiếu khí.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/31
Tạo ra một lượng lớn chế phẩm trong thời gian ngắn.
Sản xuất được mọi loại chế phẩm sinh học cần thiết.
Giảm giá thành sản phẩm.
Đáp ứng được nhu cầu của con người.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/31
Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate xảy ra cả bên ngoài cơ thể vi sinh vật nhờ các enzyme do chúng tiết ra.
Vi sinh vật phân giải lipid tạo thành chất đơn giản là glycerol và amino acid.
Quá trình phân giải protein tạo ra các amino acid nhờ enzyme protease do vi sinh vật tiết ra.
Đường đơn được vi sinh vật hấp thụ và phân giải theo con đường hiếu khí, kị khí hoặc lên men.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 23/31 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.