Bộ 4 đề thi cuối kì 2 Sinh học 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4
28 người thi tuần này 4.6 2.4 K lượt thi 31 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 10 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 10 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Đề thi giữa kì 2 Sinh học 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
Bộ 4 đề thi cuối kì 2 Sinh học 10 Cánh diều có đáp án - Đề 4
Bộ 4 đề thi cuối kì 2 Sinh học 10 Cánh diều có đáp án - Đề 3
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/31
quá trình lên men rượu.
quá trình lên men giấm.
quá trình lên men lactic.
quá trình tổng hợp đường.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Quá trình lên men trái cây thực chất là quá trình lên men rượu.
Câu 2/31
Tuần hoàn.
Thần kinh.
Hô hấp.
Tiêu hóa.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
SARS-CoV-2 là virus lây lan qua đường hô hấp: xâm nhập và gây bệnh cho các tế bào của cơ quan trong hệ hô hấp.
Câu 3/31
Phân đôi là hình thức sinh sản phổ biến ở vi khuẩn.
Nảy chồi là hình thức sinh sản có ở cả vi sinh vật nhân sơ và nhân thực.
Một số động vật nguyên sinh có cả 2 hình thức sinh sản vô tính và hữu tính.
Bản chất của quá trình sinh sản vô tính ở vi sinh vật là quá trình giảm phân.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
D – Sai. Bản chất của quá trình sinh sản vô tính ở vi sinh vật là quá trình phân bào trực phân.
Câu 4/31
Sự tồn tại của lớp vỏ ngoài.
Sự sắp xếp của capsomer ở vỏ capsid.
Loại vật chất di truyền.
Loại vật chủ.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Câu 5/31
vi khuẩn cổ.
vi khuẩn.
vi tảo.
động vật nguyên sinh.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Câu 6/31
Interferon là protein do tế bào sản xuất ra, còn vaccine là kháng nguyên đã bị làm yếu đi, có nguồn gốc từ virus hoặc vi khuẩn gây bệnh.
Interferon là protein do hệ gene của virus sản xuất ra, còn vaccine là virus hoặc vi khuẩn gây bệnh đã được làm yếu đi.
Interferon là chất ức chế sự nhân lên của virus, còn vaccine có tác dụng kích thích cơ thể sản xuất kháng thể chống lại virus.
Interferon có tính đặc hiệu với virus, còn vaccine không có tính đặc hiệu với virus.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
A Đúng, B Sai. Interferon là protein do tế bào sản xuất ra, còn vaccine là kháng nguyên đã bị làm yếu đi, có nguồn gốc từ virus hoặc vi khuẩn gây bệnh.
C. Sai. Interferon là chất kích thích cơ thể tạo ra chất ngăn cản sự nhân lên của virus, còn vaccine có tác dụng kích thích cơ thể sản xuất kháng thể chống lại virus.
D. Sai. Interferon không có tính đặc hiệu với virus, còn vaccine có tính đặc hiệu với virus.
Câu 7/31
Phân giải chất hữu cơ.
Làm vector chuyển gene.
Sinh trưởng trong môi trường khắc nghiệt.
Tổng hợp chất hữu cơ.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Cơ sở khoa học của việc sản xuất các protein đơn bào là vi sinh vật có khả năng tổng hợp chất hữu cơ cần thiết bằng cách sử dụng năng lượng và enzyme nội bào.
Câu 8/31
Môi trường tổng hợp.
Môi trường phức tạp.
Môi trường trung tính.
Cả A, B đúng.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Câu 9/31
Truyền từ tế bào này sang tế bào khác trong cơ thể đa bào.
Truyền từ mô này sang mô khác trong cơ thể đa bào.
Truyền từ cơ thể này sang cơ thể khác.
Truyền từ cơ thể mẹ sang cơ thể con.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/31
Sử dụng vi khuẩn Corynebacterium glutamicum để sản xuất mì chính.
Sử dụng nấm Penicillium chrysogenum để sản xuất kháng sinh penicillin.
Sử dụng nấm mốc Aspergillus niger để sản xuất enzyme amylase, protease bổ sung vào thức ăn chăn nuôi.
Sử dụng vi khuẩn Lactococcus lactis để sản xuất phomat.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/31
2 giai đoạn.
3 giai đoạn.
4 giai đoạn.
5 giai đoạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/31
Sởi Đức.
HIV/ AIDS.
Viêm đường hô hấp cấp.
Viêm não Nhật Bản.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/31
Que cấy trang.
Que cấy vòng.
Que cấy móc.
Que cấy thẳng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/31
vitamin.
hormone sinh trưởng.
hormone ức chế.
chất kháng sinh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/31
Sử dụng liệu pháp tế bào gốc để nuôi niêm mạc miệng của bệnh nhân thành kết mạc để chữa mắt.
Dùng công nghệ tế bào gốc điều trị tổn thương vùng cơ tim gây suy tim.
Dùng tế bào gốc từ màng dây rốn để điều trị các tổn thương da.
Dùng công nghệ tế bào gốc để tạo ra các tế bào cơ tim bất tử.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/31
Phân giải các chất hữu cơ thành khoáng chất.
Phân giải protein trong làm nước mắm và tương.
Phân giải cellulose ở các mặt hàng tre nứa.
Phân giải đường làm chua dưa muối.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/31
protein, vitamin.
amino acid, vitamin.
lipid, chất khoáng.
carbohydrate, nucleic acid.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/31
những sinh vật kí sinh trên cơ thể sinh vật khác.
những sinh vật nhân sơ, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.
những sinh vật đơn bào, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.
những sinh vật có kích thước nhỏ bé, kích thước hiển vi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/31
kì trung gian.
kì đầu.
đầu kì giữa.
đầu kì cuối.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/31
Hệ gene của virus không được bảo vệ trong nhân nên dễ bị tác động bởi các nhân tố gây đột biến.
Hệ gene của virus mẫn cảm với các chất hóa học tạo ra trong quá trình trao đổi chất của tế bào nên dễ bị đột biến.
Quần thể virus có khả năng lây nhiễm qua nhiều vật chủ khác nhau nên khả năng tạo đột biến là rất cao.
Quần thể virus có kích thước lớn, khả năng nhân lên nhanh, lây nhiễm rộng do đó xác suất đột biến rất cao.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 23/31 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.