Giải SGK KHTN 8 CTST Ôn tập chủ đề 1 có đáp án
42 người thi tuần này 4.6 612 lượt thi 6 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập KHTN 8 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 29. Sự nở vì nhiệt
Đề cương ôn tập KHTN 8 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 28. Sự truyền nhiệt
Đề cương ôn tập KHTN 8 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 26. Năng lượng nhiệt và nội năng
Đề cương ôn tập KHTN 8 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 24. Cường độ dòng điện và hiệu điện thế
Đề cương ôn tập KHTN 8 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 23. Tác dụng của dòng điện
Đề cương ôn tập KHTN 8 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 22. Mạch điện đơn giản
Đề cương ôn tập KHTN 8 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 21. Dòng điện, nguồn điện
Đề cương ôn tập KHTN 8 Kết nối tri thức có đáp án - Bài 20. Nhiễm điện do co xát
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Trước phản ứng O liên kết với O; H liên kết với H. Sau phản ứng O liên kết với H.
b) Phân tử được sinh ra sau phản ứng là nước (H2O).
c) Số lượng các nguyên tử trước và sau phản ứng là không thay đổi.
Lời giải
a) Dấu hiệu để nhận biết có phản ứng xảy ra: sủi bọt khí trên bề mặt lớp vỏ trứng.
b) Chất tham gia: acetic acid; calcium carbonate (thành phần của vỏ trứng).
Sản phẩm tạo thành: calcium acetate, nước và khí carbon dioxide.
Lời giải
Theo em điều này có phù hợp với định luật bảo toàn khối lượng.
Theo định luật bảo toàn khối lượng: mchất tham gia = mchất sản phẩm
Hay m đinh sắt + mdd trước = mđinh sắt + mdd sau + mkhí hydrogen
Þ mđinh sắt + mdd sau = m đinh sắt + mdd trước - mkhí hydrogen
Hay (mđinh sắt + mdd sau) < (m đinh sắt + mdd trước).
Lời giải
Số mol isoamyl acetate (C7H14O2) có trong 1 μg (bằng 1 × 10-6 gam) là:
Trong một vết ong đốt:
a) Số phân tử isoamyl acetate được giải phóng là:
7,69 × 10-9 × 6,022 × 1023 = 4,63 × 1015 (phân tử).
b) Số nguyên tử carbon là: 7 × 4,63 × 1015 = 3,241 × 1016 (nguyên tử).
Lời giải
a) Lập phương trình hoá học:
Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng:
KClO3 KCl + O2
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố:
+ Ta làm chẵn số nguyên tử O ở vế trái bằng cách thêm hệ số 2 trước KClO3:
2KClO3 KCl + O2
+ Để số nguyên tử O vế phải bằng với vế trái ta thêm hệ số 3 trước O2:
2KClO3 KCl + 3O2
+ Để số nguyên tử K và số nguyên tử Cl ở 2 vế bằng nhau ta thêm hệ số 2 trước KCl:
2KClO3 2KCl + 3O2
Bước 3: Phương trình hoá học hoàn chỉnh:
2KClO3 2KCl + 3O2
b) Phương trình hoá học: 2KClO3 2KCl + 3O2
Tỉ lệ các chất: 2 : 2 : 3
Số mol KClO3 đem nung là:
Theo tỉ lệ trong phương trình hoá học ta có:
nKCl lý thuyết =
Þ mKCl lý thuyết = 0,04 × 74,5 = 2,98 (gam).
Có khối lượng KCl lý thuyết lớn hơn khối lượng KCl thu được thực tế nên phản ứng xảy ra không hoàn toàn.
Hiệu suất của phản ứng là:
Lời giải
a) Thay 2 gam hạt kẽm bằng 2 gam bột kẽm tốc độ phản ứng tăng do tăng diện tích tiếp xúc giữa các chất tham gia.
b) Thay dung dịch H2SO4 2,0 M bằng dung dịch H2SO4 1,0 M tốc độ phản ứng giảm do giảm nồng độ của chất tham gia.
c) Thực hiện phản ứng ở 60 oC tốc độ phản ứng tăng do tăng nhiệt độ.
d) Dùng thể tích dung dịch H2SO4 2,0 M lên gấp đôi ban đầu tốc độ phản ứng không thay đổi.


