Trắc nghiệm tổng hợp Tin học năm 2023 có đáp án (Phần 4)
35 người thi tuần này 4.6 6.8 K lượt thi 217 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 2 Tin học 12 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3
Đề thi giữa kì 2 Tin học 12 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
Đề thi giữa kì 2 Tin học 12 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Tin học 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Tin học 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Tin học 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Tin học 12 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3
Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Tin học 12 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Lời giải:
- Tạo danh sách a từ dữ liệu nhập vào, sau đó duyệt các phần tử trong danh sách thoả mãn điều kiện lớn hơn phần tử đứng trước và phần tử đứng sau nó.
- Chương trình:
print("Nhập một dãy số nguyên")
a = [int(i) for i in input().split()]
count=0
for i in range (1, len(a)-1):
if a[i-1] < a[i] > a[i + 1]: count = count + 1
print(count)
Câu 2/217
Lời giải
Lời giải:
⇒ Chọn D
⇒ Một thủ tục trong Logo bắt đầu bằng To và kết thúc bởi End.
Lời giải
Lời giải:
Chương trình nén xâu:
uses crt;
var s,t,k:string;
i,d:longint;
begin
clrscr;
write('Nhap xau: '); readln(s);
d:=1;
for i:=2 to length(s) do
begin
if s[i]=s[i-1] then inc(d);
if (s[i]<>s[i-1]) then
begin
str(d,t);
if d>1 then k:=k+t+s[i-1] else k:=k+s[i-1]; d:=1;
end;
if i=length(s) then begin str(d,t);
if d>1 then k:=k+t+s[i] else k:=k+s[i];
end;
end;
write('Xau sau khi nen: ',k);
readln
end.
Chương trình giải nén xâu:
Uses crt;
Var St,St1,x:string;
i,j,k,l:longint;
Begin
Clrscr;
readln(St);
For i:=1 to length(St) do
If (St[i] in ['a'..'z']) then
If not (St[i-1] in ['0'..'9']) then Insert('1',St,i);
For i:=1 to length(St) do
Begin
If St[i] in ['0'..'9'] then
For j:=i+1 to length(St) do
If St[j] in ['a'..'z'] then break;
x:=copy(St,i,j-i);
Val(x,k);
For l:=1 to k do St1:=St1+St[j]; end;
write(St1);
readln
end.
Lời giải
Lời giải:
- Một thủ tục trong Logo có ba phần:
• Đầu thủ tục
• Thân thủ tục
• Kết thúc thủ tục.
Lời giải
Lời giải:
- Thủ tục là một dãy các thao tác được thực hiện theo thứ tự để hoàn thành một công việc nào đó.
- Thủ tục trong logo
Nếu gộp các câu lệnh vào một nhóm, đặt tên cho nhóm lệnh này thì em đã viết được một thu tục trong Logo.

Câu 6/217
Lời giải
Lời giải:
A. Nhập 3-6 vào hộp Pages.
Giải thích: Khi chọn tùy chọn này, máy in sẽ chỉ in các trang từ trang thứ 3 đến trang thứ 6 của tài liệu được đang mở trong Microsoft Word.
Lời giải
Lời giải:
Em có thể lưu trên đĩa cứng, đĩa CD hoặc thiết bị nhớ Flash
Lời giải
Lời giải:
Sơ đồ thuật toán câu lệnh rẽ nhánh dạng thiếu

Sơ đồ thuật toán câu lệnh rẽ nhánh dạng đủ

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/217
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/217
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/217
Các chữ số từ 0 đến 9, nếu một chữ số bất kỳ có một đường khép kín thì ta gọi chữ số đó có 1 lỗ hổng, có hai đường khép kín thì ta gọi số đó có 2 lỗ hổng, và không có đường khép kín nào thì ta gọi chữ số đó có 0 lỗ hổng. Vậy các chữ số 0, 4, 6, 9 có 1 lỗ hổng, chữ số 8 có 2 lỗ hổng và các chữ số 1, 2, 3, 5, 7 có 0 lỗ hổng.
Cho một số nguyên dương N (1 ≤ N ≤2147483647), ta luôn đếm được số lỗ hổng của các chữ số xuất hiện trong nó.
Ví dụ: Với N = 388247 thì ta đếm được N có 5 lỗ hổng.
Cho một số nguyên dương N (1 ≤ N ≤2147483647), ta luôn đếm được số lỗ hổng của các chữ số xuất hiện trong nó.
Ví dụ: Với N = 388247 thì ta đếm được N có 5 lỗ hổng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 209/217 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.