Danh sách câu hỏi tự luận ( Có 596,252 câu hỏi trên 11,926 trang )
Giải SBT Sinh học 11 Cánh diều Chủ đề 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật có đáp án
Một trong những tác hại của khói thuốc lá với hệ hô hấp là A. làm giảm tiết chất nhày ở đường hô hấp. B. phá huỷ cấu trúc phế nang và làm xơ hoá phế nang. C. tăng lưu thông không khí. D. hạn chế các phản ứng viêm.
Giải SBT Sinh học 11 Cánh diều Chủ đề 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật có đáp án
Nhận định nào sau đây về quá trình trao đổi khí ở chim là đúng? A. Phổi có số lượng phế nang lớn nhất trong các loài động vật nên khi hít vào không khí đi từ khí quản đến trực tiếp tế bào. B. Chim có hệ thống túi khí nên khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu O2 đi qua phổi. C. Khi hít vào, các túi khí đẩy không khí vào phổi nên phổi đầy không khí, các túi khí xẹp. D. Khi thở ra, các túi khí căng đầy không khí.
Giải SBT Sinh học 11 Cánh diều Chủ đề 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật có đáp án
Khi nói về trao đổi khí ở côn trùng, nhận định nào sau đây là đúng? A. Ống khí không có sự phân nhánh nên O2 được hấp thụ trực tiếp từ lỗ thở vào tế bào. B. Ống khí của côn trùng có hệ thống mao mạch dày đặc bao quanh. C. Không khí giàu O2 khuếch tán qua lớp biểu bì mỏng bên ngoài cơ thể. D. Không khí giàu O2 khuếch tán qua các lỗ thở vào ống khí rồi đến mọi tế bào của cơ thể.
Giải SBT Sinh học 11 Cánh diều Chủ đề 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật có đáp án
Nhận định nào sau đây về hô hấp ở cá là đúng? A. Diện tích trao đổi khí ở mang cá lớn vì mang có nhiều cung mang, mỗi mang có nhiều phiến mang. B. Cách sắp xếp của mao mạch trong mang giúp cho dòng máu chảy trong mao mạch song song và cùng chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch của mang. C. Cá có thể lấy được ít O2 trong nước khi nước đi qua mang vì dòng nước chảy qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch cùng chiều với nhau. D. Khi cá hít vào, dòng nước chảy qua mang mang theo máu giàu CO2, khi cá thở ra, dòng máu giàu O2 được đẩy ra ngoài.
Giải SBT Sinh học 11 Cánh diều Chủ đề 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật có đáp án
Các loài nào sau đây trao đổi khí chủ yếu qua bề mặt cơ thể? (1) Châu chấu (2) Thuỷ tức (3) Ếch, nhái trưởng thành (4) Cá sấu (5) Cá heo (7) Tôm (8) Giun đất A. (1), (2) và (3). B. (2), (3) và (8). C. (2), (3) và (5). D. (3), (4) và (8).
Giải SBT Sinh học 11 Cánh diều Chủ đề 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật có đáp án
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về bề mặt trao đổi khí ở động vật? A. Cấu trúc bề mặt trao đổi khí liên quan đến môi trường sống của động vật. B. Quá trình trao đổi khí diễn ra khi có sự chênh lệch phân áp O2 và CO2 giữa hai phía của bề mặt trao đổi khí. C. Bề mặt trao đổi khí có diện tích lớn và có nhiều mao mạch. D. Bề mặt trao đổi khí thường dày vì tốc độ khuếch tán O2 tỉ lệ thuận với độ dày của bề mặt trao đổi khí.
Giải SBT Sinh học 11 Cánh diều Chủ đề 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật có đáp án
Khi nói về hô hấp ở động vật, nhận định nào dưới đây không đúng? A. Động vật lấy O2 từ môi trường vào cơ thể và thải CO2 từ cơ thể ra môi trường. B. Quá trình hô hấp tế bào giải phóng ATP. C. Thông qua trao đổi khí với môi trường, CO2 được vận chuyển đến tế bào, tham gia vào quá trình hô hấp tế bào. D. CO2 sinh ra từ hô hấp tế bào được vận chuyển đến bề mặt trao đổi khí, rồi thải ra môi trường.
Giải SBT Sinh học 11 Cánh diều Chủ đề 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật có đáp án
Những nhận định nào sau đây là đúng khi nói về hô hấp ở động vật? (1) Tất cả các động vật trên cạn đều trao đổi khí qua phổi. (2) Tất cả động vật sống dưới nước đều trao đổi khí qua mang. (3) Lưỡng cư vừa trao đổi khí qua bề mặt cơ thể, vừa trao đổi khí qua phổi. (4) Chim trao đổi khí qua phổi và hệ thống túi khí. A. (1) và (4). B. (2) và (3). C. (1) và (2). D. (3) và (4).
Giải SBT Sinh học 11 Cánh diều Chủ đề 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật có đáp án
Các nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy là: (1) Tác nhân dị ứng. (2) Ô nhiễm thực phẩm. (3) Chế độ ăn ít chất xơ. (4) Sử dụng thuốc kháng sinh không đúng chỉ dẫn. (5) Ô nhiễm nguồn nước. (6) Nhịn đại tiện. A. (1), (2), (3) và (6). B. (2), (4), (5) và (6). C. (1), (2), (4) và (5). D. (2), (3), (5) và (6).
Giải SBT Sinh học 11 Cánh diều Chủ đề 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật có đáp án
Quy tắc chung liên quan đến chế độ dinh dưỡng cân bằng ở người là A. chế độ dinh dưỡng giàu protein, ít carbohydrate. B. chế độ dinh dưỡng ít chất béo, nhiều chất đạm. C. chế độ dinh dưỡng ít calo hơn so với nhu cầu của cơ thể. D. chế độ dinh dưỡng vừa đủ và đúng tỉ lệ (phù hợp với tháp dinh dưỡng), bổ sung đầy đủ nước, vitamin, chất khoáng và chất xơ.
Giải SBT Sinh học 11 Cánh diều Chủ đề 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật có đáp án
Cho các loài động vật sau: (1) bọt biển, (2) giun dẹp, (3) cá chép, (4) châu chấu, (5) thuỷ tức. Những loài nào trong các loài trên có tiêu hoá nội bào? A. (1), (2) và (4). B. (1), (4) và (5). C. (1), (2) và (5). D. (1), (3) và (5).
Giải SBT Sinh học 11 Cánh diều Chủ đề 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật có đáp án
Ở bọt biển, quá trình tiêu hoá nội bào ở các tế bào cổ áo thường diễn ra ngay sau quá trình nào? A. Quá trình tiêu hoá ở tế bào amip. B. Quá trình thức ăn di chuyển qua và bị các sợi hình trụ của tế bào cổ áo chứa chất nhầy giữ lại. C. Quá trình hấp thụ các chất dinh dưỡng. D. Quá trình hình thành các sợi xương hoặc các tế bào khác của cơ thể.
Giải SBT Sinh học 11 Cánh diều Chủ đề 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật có đáp án
Khi nói về hình thức tiêu hoá ở động vật, nhận định nào sau đây là không đúng? A. Ở thuỷ tức, thức ăn vừa được tiêu hoá ngoại bào, vừa được tiêu hoá nội bào. B. Ở bọt biển, thức ăn được tiêu hoá trong tế bào cổ áo và tế bào amip. C. Ở động vật có túi tiêu hoá, thức ăn đi vào và chất thải đi ra đều qua lỗ miệng. D. Ở động vật có ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá nội bào hoàn toàn.
Giải SBT Sinh học 11 Cánh diều Chủ đề 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật có đáp án
Các lợi thế của ống tiêu hoá so với túi tiêu hoá là: (1) Các bộ phận của hệ tiêu hoá có tính chuyên hoá cao. (2) Các enzym tiêu hoá không bị hoà loãng nên giúp tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn. (3) Tạo điều kiện tối ưu cho quá trình tiêu hoá nội bào. (4) Thức ăn đi theo một chiều, không bị trộn lẫn với chất thải. A. (1), (2) và (3). B. (1), (3) và (4). C. (1), (2) và (4). D. (2), (3) và (4).
Giải SBT Sinh học 11 Cánh diều Chủ đề 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật có đáp án
Khi nói về quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá, nhận định nào sau đây là đúng? A. Thức ăn đi vào qua lỗ miệng, chất thải được thải ra ngoài qua hậu môn. B. Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzyme do lysosome tiết ra. C. Tế bào tuyến tiết enzyme để tiêu hoá ngoại bào, sau đó những hạt thức ăn tiếp tục được tiêu hoá nội bào trong không bào tiêu hoá. D. Thức ăn được biến đổi về mặt cơ học bên trong tế bào.
Giải SBT Sinh học 11 Cánh diều Chủ đề 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật có đáp án
Phát biểu nào sau đây về giai đoạn đồng hoá các chất là đúng? A. Giai đoạn đồng hoá là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà thức ăn được đưa vào cơ thể. B. Giai đoạn đồng hoá là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà tế bào sử dụng chất dinh dưỡng đã được hấp thụ để tổng hợp, biến đổi thành những chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể. C. Giai đoạn đồng hoá là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà thức ăn được tiêu hoá cơ học và hoá học trong ống tiêu hoá, biến đổi từ những chất phức tạp thành chất đơn giản để cơ thể có thể hấp thụ được. D. Giai đoạn đồng hoá là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà chất dinh dưỡng sau khi phân giải được vận chuyển vào máu và bạch huyết.
Giải SBT Sinh học 11 Cánh diều Chủ đề 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật có đáp án
Ở người, giai đoạn chất dinh dưỡng đi qua các tế bào biểu mô của lông ruột để vào mạch máu và mạch bạch huyết là giai đoạn nào của quá trình dinh dưỡng? A. Lấy thức ăn. B. Tiêu hoá thức ăn. C. Hấp thụ chất dinh dưỡng. D. Đồng hoá các chất.
Giải SBT Sinh học 11 Cánh diều Chủ đề 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật có đáp án
Nhận định nào dưới đây về quá trình dinh dưỡng và tiêu hoá là đúng? A. Tiêu hoá là một phần của quá trình dinh dưỡng. B. Dinh dưỡng và tiêu hoá là hai quá trình kế tiếp nhau. C. Dinh dưỡng là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được. D. Tiêu hoá là quá trình tế bào sử dụng những chất dinh dưỡng đã được hấp thụ để tổng hợp, biến đổi thành những chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể.
Giải SBT Sinh học 11 Cánh diều Chủ đề 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật có đáp án
Trong tế bào thực vật có sáu phân tử glucose, nếu một nửa được chuyển hoá theo hô hấp và một nửa được chuyển hoá theo lên men. Năng lượng tối đa mà tế bào thu được là A. 32 ATP. B. 34 ATP. C. 102 ATP. D. 120 ATP.
Giải SBT Sinh học 11 Cánh diều Chủ đề 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật có đáp án
Muốn tăng năng suất cây trồng thì phải có biện pháp điều khiển để A. quá trình quang hợp và hô hấp phải cân bằng. B. quá trình quang hợp phải chiếm ưu thế so với hô hấp. C. quá trình hô hấp phải chiếm ưu thế so với quang hợp. D. tăng cường quá trình quang hợp và ức chế quá trình hô hấp.
Giải SBT Sinh học 11 Cánh diều Chủ đề 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật có đáp án
Mục đích chính của việc ngâm hạt trước khi gieo là A. tăng cường lượng nước trong tế bào để kích thích quá trình hô hấp. B. giảm nồng độ CO2 trong tế bào để kích thích quá trình hô hấp. C. tăng nồng độ O2 trong tế bào để kích thích quá trình hô hấp. D. giữ nhiệt độ ổn định phù hợp với quá trình hô hấp.
Giải SBT Sinh học 11 Cánh diều Chủ đề 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật có đáp án
Khi phân giải một phân tử glucose trong tế bào thực vật, năng lượng tạo ra từ quá trình hô hấp gấp khoảng bao nhiêu lần so với năng lượng tạo ra từ quá trình lên men? A. 2 – 4 lần. B. 7 – 8 lần. C. 15 – 16 lần. D. 18 – 19 lần.
Giải SBT Sinh học 11 Cánh diều Chủ đề 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật có đáp án
Sản phẩm của chu trình Krebs khi phân giải hoàn toàn một phân tử acetyl-CoA là A. hai phân tử CO2, một phân tử ATP, một phân tử FADH2 và bốn phân tử NADH. B. bốn phân tử CO2, hai phân tử ATP, hai phân tử FADH2 và sáu phân tử NADH. C. sáu phân tử CO2, hai phân tử ATP, hai phân tử FADH2 và sáu phân tử NADH. D. hai phân tử CO2, một phân tử ATP, một phân tử FADH2 và ba phân tử NADH.
Giải SBT Sinh học 11 Cánh diều Chủ đề 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật có đáp án
Thứ tự nào sau đây thể hiện đúng các bước của quá trình hô hấp tế bào? (1) Đường phân. (2) Chuỗi truyền electron hô hấp. (3) Chu trình Krebs. (4) Oxi hoá pyruvic acid thành acetyl-CoA. A. (1) → (2) → (3) → (4). B. (2) → (1) → (3) → (4). C. (1) → (4) → (3) → (2). D. (2) → (1) → (4) → (3).
Giải SBT Sinh học 11 Cánh diều Chủ đề 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật có đáp án
Những khẳng định nào sau đây là đúng về vai trò của quá trình hô hấp ở thực vật? (1) Giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống. (2) Chuyển hoá các chất vô cơ thành hợp chất hữu cơ. (3) Phân giải hợp chất hữu cơ và tạo ra các tiền chất để tổng hợp các hợp chất hữu cơ khác. (4) Giải phóng nhiệt năng giúp thực vật chống chịu môi trường lạnh. A. (1), (2) và (3). B. (1), (2) và (4). C. (1), (3) và (4). D. (1), (2), (3) và (4).
Giải SBT Sinh học 11 Cánh diều Chủ đề 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật có đáp án
Trong quá trình hô hấp của thực vật, ATP được hình thành chủ yếu ở giai đoạn nào sau đây? A. Đường phân. B. Chu trình Krebs. C. Chuỗi truyền electron hô hấp. D. Oxi hoá pyruvic acid thành acetyl-CoA.
Giải SBT Sinh học 11 Cánh diều Chủ đề 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật có đáp án
Kết thúc giai đoạn đường phân, từ một phân tử glucose sẽ thu được sản phẩm là A. hai phân tử pyruvic acid, bốn phân tử ATP và hai phân tử NADH. B. hai phân tử pyruvic acid, hai phân tử ATP và bốn phân tử NADH. C. hai phân tử pyruvic acid, hai phân tử ATP và hai phân tử NADH. D. một phân tử pyruvic acid, hai phân tử ATP và hai phân tử NADH.
Giải SBT Sinh học 11 Cánh diều Chủ đề 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật có đáp án
Điểm bão hoà CO2 là khi A. nồng độ CO2 tối thiểu để cường độ quang hợp cao nhất. B. nồng độ CO2 tối đa để cường độ quang hợp thấp nhất. C. nồng độ CO2 tối đa để cường độ quang hợp trung bình. D. nồng độ CO2 tối thiểu để cường độ quang hợp thấp nhất
Giải SBT Sinh học 11 Cánh diều Chủ đề 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật có đáp án
Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó A. cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp. B. cường độ quang hợp nhỏ hơn cường độ hô hấp. C. cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp. D. quá trình quang hợp không thể diễn ra.
Giải SBT Sinh học 11 Cánh diều Chủ đề 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật có đáp án