A. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15, mỗi câu hỏi HS chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Phương án nào sau đây chỉ ra vai trò của bản vẽ lắp trong quá trình thiết kế và sản xuất?
A. Thực hiện kiểm tra chất lượng của từng chi tiết trong sản phẩm.
B. Mô phỏng quá trình vận hành của sản phẩm sau khi hoàn thiện.
C. Chỉ định vị trí các chi tiết trong không gian 3D của sản phẩm
D. Tổ chức quá trình lắp ráp, kiểm tra và sử dụng sản phẩm.
Câu 2. Trình tự đọc bản vẽ lắp là:
A. khung tên → bảng kê → kích thước → hình biểu diễn → phân tích chi tiết -tổng hợp.
B. khung tên → bảng kê → hình biểu diễn → kích thước → phân tích chi tiết → tổng hợp.
C. hình biểu diễn → khung tên → bảng kê → kích thước → phân tích chi tiết → tổng hợp.
D. khung tên → kích thước → bảng kê → hình biểu diễn → phân tích chi tiết -tổng hợp.
Câu 3. Thép có tỉ lệ cacbon là:
А. 2,14%.
В. < 2,14%.
С. > 2,14%.
D. ≥ 2,14%.
Câu 4. Phần tổng hợp trong trình tự đọc bản vẽ lắp gồm những nội dung nào?
A. Các hình chiếu, hình cắt.
B. Tên gọi các chi tiết, số lượng, vật liệu.
C. Tên sản phẩm, tỉ lệ bản vẽ, nơi thiết kế.
D. Trình tự tháo, lắp chi tiết.
Câu 5. Phần nào trong bản vẽ thể hiện đầy đủ hình dạng của chi tiết?
A. Kích thước.
B. Yêu cầu kĩ thuật.
C. Khung tên.
D. Hình biểu diễn.