Câu 1: Vai trò của ngành thủy sản trong nền kinh tế Việt Nam
- Ngành thủy sản có vai trò cung cấp thực phẩm cho con người;
- Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm nuôi và các ngành công nghiệp khác. Ví dụ: cá đóng hộp, nước mắm...
- Cung cấp nguyên liệu cho ngành chăn, ví dụ: bột cá (thức ăn cho vật nuôi)
- Xuất khẩu thuỷ sản: tôm , cá ba sa . . .
- Tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động;
- Góp phần bảo vệ môi trường và đảm bảo chủ quyền quốc gia.
Câu 2: Một số thủy sản có giá trị kinh tế cao.
- Tôm: có 4 giống tôm được nuôi nhiều nhất, đó là: tôm sú, tôm thẻ chân trắng (nước lợ), tôm càng xanh (nước ngọt), tôm hùm (nước mặn)
- Cá nước ngọt: cá tra, cá ba sa có hàm lượng đạm cao, vị thơm ngon, nên được nuôi để xuất khẩu
- Cá biển: loại cá được nuôi nhiều và có giá trị cao là: cá bóp, cá chẽm, cá mú, cá chim trắng, cá hồng . . . Ngoài cá, một số thủy sản nước mặn khác cũng mang lại giá trị cao: cua, ghẹ, nghêu, ốc hương, tu hài . . .
Câu 3: Môi trường nuôi thủy sản Thủy sản sống trong môi trường: lồng bè, lưới nuôi trồng, sông, đầm . . .
- Nhiệt độ môi trường nước: nước mát về mùa hè, ấm vào mùa đông, vì vậy thức ăn tự nhiên phát triển tốt và thuận lợi
- Có khả năng hòa tan chất vô cơ, chất hữu cơ. Dựa vào đặc điểm này để bón phân nhằm cung cấp chất dinh dưỡng phát triển tảo, và các loại thức ăn tự nhiên khác cho tôm, cá.
- Thành phần khí oxy thấp và cacbon dioxide cao hơn không khí trên cạn. Vì sao?