khoahoc.vietjack.com
FILE

Bộ 5 Đề ôn tập thi Giữa kì 1 Toán 6 năm 2026-2027

83 lượt xem 7 giờ trước

Khoahoc.vietjack.com cập nhật Bộ 5 Đề ôn tập thi Giữa kì 1 Toán 6 năm 2026-2027 gồm 3 đề ôn tập có lời giải và 2 đề ôn tập không có lời giải sẽ giúp học sinh lớp 6 có thêm tài liệu ôn thi Toán 6 Giữa học kì 1. Mời các bạn đón đọc:

  • Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi Toán 6 GKI theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

A. Tóm tắt nội dung một số đề trong Bộ 5 Đề ôn tập thi Giữa kì 1 Toán 6 năm 2026-2027

ĐỀ MINH HỌA KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
TRƯỜNG THCS GIẢNG VÕ 2
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm). Học sinh chọn đáp án đúng rồi ghi vào giấy kiểm tra. Ví dụ: 1A, 2B,...
Câu 1. Kết quả của phép tính 23.25 được viết dưới dạng một lũy thừa là
A. 48.
B. 215.
C. 28.
D. 415.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ:
23.25 = 23+5 = 28
Câu 2. Phân tích số 168 ra thừa số nguyên tố ta được kết quả nào dưới đây?
A. 23. 21.
B. 22.6.7
C. 23.3.7
D. 8.3.7
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Thực hiện chia số 168 lần lượt cho các số nguyên tố:
168:2 = 84; 84:2 = 42; 42:2 = 21; 21:3 = 7; 7:7 = 1.
Vậy 168 = 23.3.7
(Lưu ý: Các phương án A, B, D đều chứa hợp số nên không phải là phân tích ra thừa số nguyên tố).
Câu 3. Trong các số sau, số nào không phải là bội của 14?
A. 0.
B. 28.
C. 14.
D. 7.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Bội của 14 là các số chia hết cho 14.
Trong các phương án trên, số 7 không chia hết cho 14 (thực chất 7 là ước của 14).
Câu 4. Chữ số thích hợp ở dấu * để số 101*5 chia hết cho 9 là
A. 3.
B. 0.
C. 4.
D. 2.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Để số 101*5 chia hết cho 9, tổng các chữ số của nó phải chia hết cho 9.
Tổng các chữ số là: 1 + 0 + 1 + * + 5 = 7 + *.
Vì * là chữ số từ 0 đến 9, giá trị duy nhất để 7 + * chia hết cho 9 là * = 2.
Câu 5. Trong các đồ vật dưới đây, không có đồ vật có dạng hình nào?
Media VietJack
A. Hình lục giác đều.
B. Hình chữ nhật.
C. Hình thoi.
D. Hình thang cân.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Bằng cách quan sát hình dáng thực tế của các đồ vật trong đề bài (Hình 1, 2, 3, 4), ta nhận thấy các hình dáng xuất hiện là hình chữ nhật, hình thoi và hình thang cân. Không có đồ vật nào có dạng hình lục giác đều.
Câu 6. Cho các khẳng định sau:
i) Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau.
ii) Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau và vuông góc với nhau.
iii) Hình bình hành có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
iv) Hình thang cân có hai đường chéo bằng nhau.
Số khẳng định đúng trong các khẳng định trên là
A. 1.
B. 2 .
C. 3.
D. 4 .
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Kiểm tra từng khẳng định:
Khẳng định i đúng.
Khẳng định ii sai vì hình thoi có hai đường chéo vuông góc nhưng không bằng nhau.
Khẳng định iii đúng.
Khẳng định iv đúng.
Vậy có 3 khẳng định đúng.
Sử dụng hình vẽ sau cho Câu 7 và Cho hình thang cân ABCD và hình bình hành ABFD có các kích thước như hình vẽ:
Media VietJack
Câu 7. Diện tích của hình bình hành ABFD là
A. 60 cm2.
B. 90 cm2.
C. 45 cm2.
D. 72 cm2.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Hình bình hành ABFD có độ dài cạnh đáy 15 AB= cm và chiều cao tương ứng là 6 cm. Diện tích hình bình hành là: 15.6 = 90 (cm2).
Câu 8. Chu vi của hình thang cân ABCD là
A. 66 cm.
B. 76 cm.
C. 86 cm.
D. 96 cm.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Vì ABFD là hình bình hành nên DF = AB = 15 cm.
Độ dài đáy lớn CD của hình thang là: CD = DF + FC = 15 + 16 + 31 cm
Vì ABCD là hình thang cân nên hai cạnh bên bằng nhau: AD = BC = 10 cm
Chu vi hình thang cân ABCD là: AB BC CD DA = 15 + 10 + 31 + 10 = 66 (cm)
...........................................................................................
II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm). Học sinh làm bài vào giấy kiểm tra.
Bài 1. (2,0 điểm) Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) 165 + 56 + 35 + 24
b) 37.58 - 235 + 37.42
c) 2625:15 - (75:73 + 20260).3
Lời giải
a) 165 + 56 + 35 + 24
= (165 + 35) + (56 + 24)
= 200 + 80 = 280
b) 37.58 - 235 + 37.42 = 37.58 + 37.42 - 235
37. (58 + 42) - 235 = 37.100 - 235
c) 2625:15 - (75:73 + 20260).3 = 175 - (72 + 1).3
= 175 - (49 + 1).3 = 175 -50.3 = 175 -150 = 25
Bài 2. (2,5 điểm)
1. Tìm các số tự nhiên x, biết:
a) 15 + x = 42
b) 65 - (73 - 2x) = 36
c) 4x + 4x+1 = 320
d) x∈Ư(20) và x là số nguyên tố.
2. Tìm các chữ số a và b sao cho số 82a4b chia hết cho cả 2; 3 và 5.
Lời giải
1. a) 15 + x = 42
x = 42 - 15
x = 27
b) 65 - (73 - 2x) = 36
73 - 2x = 65 -36
73 - 2x =29
2x = 73 - 29
2x = 44
x = 22
c) 4x + 4x+1 = 320
4x.1 + 4x.4 = 320
4x . (1 + 4) =320
4x .5 = 320
4x = 320:5
4x = 64
4x = 43
x = 3
d) Tập hợp các ước của 20 là: Ư(20) = {1;2;4;5;10;20}. Trong các số trên, các số nguyên tố là 2 và 5. Vậy x∈{2;5}.
2. Để số 82a4b chia hết cho cả 2 và 5 thì chữ số tận cùng b phải bằng 0. Khi đó, số cần tìm có dạng 82a40.
Để số 82a40 chia hết cho 3, tổng các chữ số của nó phải chia hết cho 3.
Tổng các chữ số là: 8 + 2 + a + 4 + 0 = 14 + a
Vì a là chữ số (0≤a≤9) nên a + 14 chia hết cho 3 khi a∈{1;4;7}.
Vậy các cặp chữ số (a;b) thỏa mãn là (1;0),(4;0) và (7;0).
Bài 3. (1,5 điểm) Một buổi sáng cuối tuần, mẹ đưa cho Lan 500000 đồng và nhờ Lan đi siêu thị mua hoa quả và sữa. Lan đã mua 3 kg cam, 2 kg táo và 2 hộp sữa tươi. Biết rằng 1 kg cam có giá 60000 đồng, 1 kg táo có giá 50000 đồng.
a) Tính số tiền bạn Lan phải trả để mua số cam và số táo nói trên.
b) Biết rằng sau khi thanh toán các mặt hàng đã mua, Lan còn lại 150000 đồng. Hãy tính giá tiền 1 hộp sữa tươi bạn Lan đã mua.
Lời giải
a) Số tiền Lan phải trả để mua 3 kg cam là:
3.60 000 = 180 000 (đồng).
Số tiền Lan phải trả để mua 2 kg táo là:
2.50 000 = 100 000 (đồng).
Tổng số tiền Lan phải trả để mua cam và táo là:
180 000 + 100 000 = 280 000 (đồng).
b) Tổng số tiền Lan đã chi để mua tất cả các mặt hàng là:
500 000 -  150 000 = 350 000 (đồng).
Số tiền Lan dùng để mua 2 hộp sữa tươi là:
350 000 - 280 000 = 70 000 (đồng).
Giá tiền 1 hộp sữa tươi là: 70 000:2 = 35 000 (đồng).
Bài 4. (1,5 điểm) Một mảnh đất có dạng hình chữ nhật có chiều dài 50 m, chiều rộng 40 m. Người ta làm một sân khấu có dạng hình thang cân có kích thước như hình vẽ bên.
Media VietJack
a) Tính diện tích mảnh đất và diện tích sân khấu.
b) Để trang trí sân khấu, người ta phải trả mỗi mét vuông sân khấu là 400000 đồng. Hỏi người ta phải chi hết bao nhiêu tiền để trang trí sân khấu?
Lời giải
a) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là: 50.40 = 2000 (m2).
Sân khấu có dạng hình thang cân với hai đáy dài 20 m, 16 m và chiều cao là 6 m.
Diện tích sân khấu hình thang cân là: (20+16).62=108 (m2)
Bài 5. (0,5 điểm) Với n là số tự nhiên, hãy tìm chữ số tận cùng của biểu thức: A = 5n+1 + 5n + 4n+1 + 4n
Lời giải
Ta có:
A= 5n.5 + 5n + 4n.4 + 4n = 5n.(5 + 1) + 4n.(4 + 1) = 6.5n + 5.4n
Ta xét hai trường hợp của số tự nhiên n:
Trường hợp 1: n = 0.
Thay n = 0 vào biểu thức, ta có: A = 6.50 + 5.40 = 6.1 + 5.1 = 11
Vậy chữ số tận cùng của A là 1.
Trường hợp 2: n>0.
Lũy thừa 5n (với n>0) luôn có chữ số tận cùng là 5.
Khi nhân một số có tận cùng là 5 với số chẵn 6, tích thu được sẽ có chữ số tận cùng là 0. Nghĩa là 6.5n có chữ số tận cùng là 0. Lũy thừa 4n (với n>0) luôn là một số chẵn. Khi nhân một số chẵn với 5, tích thu được luôn có chữ số tận cùng là 0. Nghĩa là 5.4n có chữ số tận cùng là 0. Tổng của hai số đều có chữ số tận cùng là 0 sẽ cho kết quả có chữ số tận cùng là 0. Vậy, nếu n = 0 thì chữ số tận cùng của A là 1; nếu n>0 thì chữ số tận cùng của A
...........................................................................................

B. Chiến lược ôn thi Giữa kì 1 Toán 6 hiệu quả 

Qua Bộ 5 Đề ôn tập thi Giữa kì 1 Toán 6 năm 2026-2027 trên, các em đã nắm được cấu trúc cũng như các dạng bài tập có trong đề thi. Cùng tham gia ôn luyện các Đề thi Giữa kì 1 Toán 6 theo cấu trúc mới nhất trên khoahoc.vietjack.com để ôn thi Toán 6 Giữa kì I đạt kết quả cao.

C. Nội dung Bộ 5 Đề ôn tập thi Giữa kì 1 Toán 6 năm 2026-2027