PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Trong tam giác vuông, nếu cạnh góc vuông đối diện với một góc nhọn bằng nửa cạnh huyền thì góc nhọn đó có số đo là:
A. 30.
B. 60.
C. 45.
D. 50.
Câu 7. Một cửa hàng thống kê số lượng các loại nước giải khát bán được trong một ngày như sau: Tổng cộng 50 ly nước, trong đó có 15 ly trà sữa, 25 ly nước ép và còn lại là trà trái cây. Tần số tương đối của loại nước trà trái cây bán được trong ngày hôm đó là:
A. 20%.
B. 15%.
C. 30%.
D. 10%.
Câu 10. Cho hình cầu có bán kính r = 3. Thể tích hình cầu bằng:
A. 12.
B. 9.
C. 36.
D. 16.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 2. Một cửa hàng tiện lợi thống kê số lượng khách hàng ghé thăm mỗi giờ trong suốt 24 giờ của một ngày như sau:
| Số lượng khách hàng |
Số giờ
|
|
Từ 10 đến dưới 20 khách
|
5 |
|
Từ 20 đến dưới 30 khách
|
10 |
|
Từ 30 đến dưới 40 khách
|
6 |
|
Từ 40 đến dưới 50 khách
|
3 |
Những giờ có từ 30 khách trở lên được coi là giờ cao điểm. Xét các khẳng định sau:
a) Trong ngày, số giờ có từ 20 đến dưới 30 khách chiếm thời gian nhiều nhất.
b) Tổng số giờ cao điểm của cửa hàng trong ngày hôm đó là 9 giờ.
c) Tỉ lệ số giờ vắng khách (dưới 20 khách) chiếm hơn 25% thời gian trong ngày.
d) Nếu mỗi giờ cao điểm cửa hàng phải chi thêm 50000 đồng tiền thuê nhân sự bổ sung, thì tổng số tiền chi thêm cho việc này trong ngày hôm đó là 500000 đồng.
...........................................................................................
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
...........................................................................................
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 6. Trong một hộp có các thẻ bài giống nhau về hình dạng, mỗi thẻ được ghi một chữ cái của cụm từ HAIPHONG (mỗi chữ cái ứng với một thẻ, không phân biệt chữ trùng nhau và không tính dấu thanh). Một học sinh rút ngẫu nhiên cùng lúc 2 thẻ từ hộp. Tính xác suất để trong 2 thẻ rút ra có ít nhất một thẻ ghi chữ cái là nguyên âm (trong cụm từ này, nguyên âm là A, I, O). (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
...........................................................................................