Cho biết tổng số hạt proton, notron, electron trong hai nguyên tử của hai nguyên tố a và B là 78, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26 hạt. Tỉ lệ số hạt mang điện trong A so với số hạt mang điện trong B là 10 : 3.
a. Tìm 2 nguyên tố A và B.
b. Hợp chất của A với D khi hòa tan trong nước cho dung dịch có tính kiềm. Hợp chất của B với D khi hòa tan trong nước cho dung dịch E có tính axit yếu. Hợp chất G chứa đồng thời cả A, B, D không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch E. Xác định hợp chất tạo bởi A với D, B với D và G. Viết phương trình phản ứng.
Cho biết tổng số hạt proton, notron, electron trong hai nguyên tử của hai nguyên tố a và B là 78, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26 hạt. Tỉ lệ số hạt mang điện trong A so với số hạt mang điện trong B là 10 : 3.
a. Tìm 2 nguyên tố A và B.
b. Hợp chất của A với D khi hòa tan trong nước cho dung dịch có tính kiềm. Hợp chất của B với D khi hòa tan trong nước cho dung dịch E có tính axit yếu. Hợp chất G chứa đồng thời cả A, B, D không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch E. Xác định hợp chất tạo bởi A với D, B với D và G. Viết phương trình phản ứng.
Quảng cáo
Trả lời:
a. Gọi ZA, NA lần lượt là số proton, notron của A. Vậy số electron của A là ZA.
Gọi ZB, NB lần lượt là số proton, notron của B. Vậy số electron của B là ZB.

b. Hợp chất của A với D tan trong nước cho dung dịch có tính kiềm nên suy ra hợp chất đó là CaO:

Hợp chất của B với D khi hòa tan trong nước cho dung dịch E có tính axit yếu nên suy ra hợp chất đó là CO2:
Hợp chất G là CaCO3:

Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Các phương trình phản ứng:

Giả sử phản ứng nhiệt phân xảy ra hoàn toàn:
Na2CO3 (không bị nhiệt phân)

Vậy 2 muối là (NH4)2CO3 và NH4HCO3
Phương trình phản ứng:

*Nhận xét:
Muối amoni (muối chứa gốc NH4) đều không bền nhiệt.
Thí dụ:

- Muối cacbonat của kim loại kiềm (Li, Na, K, Rb, Cs) đều bền nhiệt:

- Muối cacbonat của các kim loại còn lại đều bị nhiệt phân
Thí dụ:

Muối hiđrocacbonat của tất cả các kim loại đều bị nhiệt phân, chúng bị nhiệt phân khi đun sôi dung dịch hoặc ở trạng thái rắn.
Thí dụ:

Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Dùng dung dịch Ba(HCO3)2
+ Dung dịch nào có khí bay ra, không tạo kết tủa là HCl

+ Dung dịch nào có khí bay ra, đồng thời tạo kết tủa là H2SO4.

+ Dung dịch nào không có khí bay ra, chỉ tạo kết tủa là Na2CO3.

*Nhận xét:
Nguyên tử được cấu tạo từ proton (mang điện dương), nơtron (không mang điện) và electron (mang điện âm).
Nguyên tử trung hòa về điện nên suy ra số proton = số electron.
HCl, H2SO4, HNO3 là các axit mạnh; H2CO2, H2S, H2SO3 là các axit yếu.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
