khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/02/2020 16,596 Lưu

Khi nhuộm các tế bào được tách ra từ vùng sinh sản ở ống dẫn sinh dục đực của một cá thể động vật, người ta quan sát thấy ở có khoảng 20% số tế bào có hiện tượng được mô tả ở hình sau đây:

Một số kết luận được rút ra như sau:

(1) Tế bào trên đang ở kỳ sau của quá trình nguyên phân.

(2)  Trong cơ thể trên có thể tồn tại 2 nhóm tế bào lưỡng bội với số lượng NST khác nhau.

(3) Giao tử đột biến có thể chứa 3 hoặc 5 NST.

(4) Đột biến này không di truyền qua sinh sản hữu tính.

(5) Cơ thể này không bị ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.

(6) Loài này có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường là 2n = 4.

Số kết luận đúng là:

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án B

(1) Tế bào trên đang ở kỳ sau của quá trình nguyên phân. → sai, tế bào đang ở kì sau giảm phân

(2) Trong cơ thể trên có thể tồn tại 2 nhóm tế bào lưỡng bội với số lượng NST khác nhau. → đúng

(3) Giao tử đột biến có thể chứa 3 hoặc 5 NST. → đúng

(4) Đột biến này không di truyền qua sinh sản hữu tính. → sai, đột biến này di truyền

(5) Cơ thể này không bị ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. → sai

(6) Loài này có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường là 2n = 4. → sai, 2n =8

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Với bốn loại nuclêotit có thể tạo ra tối đa 64 cođon mã hóa các axit amin.

B. Anticođon của axit amin mêtiônin là 5’AUG3’.

C. Mỗi cođon chỉ mã hóa cho một loại axit amin gọi là tính thoái hóa của mã di truyền

D. Với ba loại nuclêôtit A, U, G có thể tạo ra tối đa 24 cođon mã hóa các axit amin.

Lời giải

Đáp án D

A. Sai. Với bốn loại nuclêotit có thể tạo ra tối đa 43 = 64 cođon. Tuy nhiên, trong 64 cođon này có 3 cođon kết thúc không mã hóa axit amin (UAA, UAG, UGA) → chỉ có 61 codon mã hóa axit amin.

B. Sai. Anticođon của axit amin mêtiônin là 3’UAX5’ còn 5’AUG3’ là cođon mã hóa của axit amin mêtiônin.

C. Sai. Mỗi cođon chỉ mã hóa cho một loại axit amin gọi tính đặc hiệu của mã di truyền chứ không phải là tính thoái hóa.

D. Đúng. Với ba loại nuclêôtit A, U, G có thể tạo ra tối đa 33 = 27 cođon. Tuy nhiên, trong 27 cođon này có 3 cođon kết thúc không mã hóa axit amin (UAA, UAG, UGA) → chỉ có 27 – 3 = 24 codon mã hóa axit amin.

Lời giải

Đáp án A

Các bộ ba có 2G, 1 nu khác

+ 2G, 1U = 3

+ 2G, 1A = 3

+ 2G, 1X = 9

→ tổng = 9 bộ ba

Câu 3

A. A = T = 600; G = X = 900

B. A = T = 900; G = X = 600

C. A = T = G = X = 750

D. A = T = G = X = 1500

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Trong tái bản ADN, enzim ADN pôlimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’.

B. Chỉ ADN mới có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân còn ARN thì không.

C. ADN làm khuôn để tổng hợp ADN và ARN.

D. ARN là vật chất di truyền chủ yếu của sinh vật nhân sơ

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Khi phân tử ADN nhân đôi 2 lần đã lấy từ môi trường 2070 nuclêôtit loại A và 2070 nu loại X

B. Số lượng liên kết hóa trị giữa các nuclêôtit trong phân tử ADN trên là 2758

C. Phân tử ADN có A = T = G = X = 690

D. Mạch 2 có số lượng các loại nu A = 575; T = 115; G = 345; X = 345

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP