Cho biết đại lượng a tỉ lệ thuận với đại lượng m theo hệ số tỉ lệ là –2. Khi đó đại lượng m tỉ lệ thuận với đại lượng a theo hệ số tỉ lệ là:
Cho biết đại lượng a tỉ lệ thuận với đại lượng m theo hệ số tỉ lệ là –2. Khi đó đại lượng m tỉ lệ thuận với đại lượng a theo hệ số tỉ lệ là:
A. 2
B. -2
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: C
Ta có đại lượng a tỉ lệ thuận với đại lượng m theo hệ số tỉ lệ là k = –2.
Suy ra đại lượng m tỉ lệ thuận với đại lượng a theo hệ số tỉ lệ là .
Vậy ta chọn phương án C.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau nên ta có a = xy = 3 . (–9) = –27 ≠ 0.
Do đó ta có công thức biểu diễn y theo x là: .
Vậy ta chọn phương án C.
Câu 2
A.
|
x |
x1 = –2 |
x2 = 10 |
x3 = –10 |
x4 = –6 |
|
y |
y1 = –15 |
y2 = 3 |
y3 = –3 |
y4 = 5 |
B.
|
x |
x1 = –3 |
x2 = 5 |
x3 = 9 |
x4 = 6 |
|
y |
y1 = 30 |
y2 = –45 |
y3 = 10 |
y4 = 15 |
C.
|
x |
x1 = 8 |
x2 = 6 |
x3 = 10 |
x4 = 15 |
|
y |
y1 = 15 |
y2 = 20 |
y3 = 12 |
y4 = 8 |
D.
|
x |
x1 = 7 |
x2 = 5 |
x3 = 14 |
x4 = –2 |
|
y |
y1 = 10 |
y2 = 14 |
y3 = –5 |
y4 = 35 |
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: C
⦁ Xét phương án A:
Ta thấy (–2) . (–15) = 10 . 3 = (–10) . (–3) = 30 ≠ (–6) . 5 = –30.
Do đó x và y trong bảng này không tỉ lệ nghịch với nhau.
⦁ Xét phương án B:
Ta thấy (–3) . 30 = –90 ≠ 5 . (–45) = –225.
Do đó x và y trong bảng này không tỉ lệ nghịch với nhau.
⦁ Xét phương án C:
Ta thấy 8 . 15 = 6 . 20 = 10 . 12 = 15 . 8 (cùng bằng 120).
Do đó x và y trong bảng này tỉ lệ nghịch với nhau.
⦁ Xét phương án D:
Ta thấy 7 . 10 = 5 . 14 = 70 ≠ 14 . (–5) = –70.
Do đó x và y trong bảng này không tỉ lệ nghịch với nhau.
Vậy ta chọn phương án C.
Câu 3
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A.
|
x |
2 |
5 |
3 |
–2 |
–1 |
|
y |
6 |
15 |
12 |
–8 |
–3 |
B.
|
x |
–3 |
–1 |
1 |
2 |
5 |
|
y |
–6 |
2 |
–2 |
–4 |
10 |
C.
|
x |
–2 |
–1 |
1 |
3 |
4 |
|
y |
1 |
2 |
–1 |
2 |
5 |
D.
|
x |
–2 |
–1 |
1 |
2 |
3 |
|
y |
90 |
45 |
–45 |
–90 |
–135 |
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.