khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/05/2025 11,249 Lưu

I have never seen such a mess in my life.

A. Never in my life have I not seen such a mess.

B. Never in my life have I see such a mess.

C. Never in my life have I seen such a mess

D. Never in my life I have seen such a mess.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức: Đảo ngữ

Đây là câu đảo ngữ với trạng từ phủ định "Never". Khi câu bắt đầu bằng "Never", trợ động từ sẽ đứng trước chủ ngữ:

→ Never in my life + have + S + V (past participle)...

Động từ "see" ở dạng quá khứ phân từ là "seen".

Xét các đáp án khác:

A. Never in my life have I not seen such a mess. → Sai, thêm "not" khiến câu mang nghĩa phủ định kép, sai ngữ nghĩa.

B. Never in my life have I see such a mess. → Sai, "see" phải là "seen" mới đúng cấu trúc hoàn thành.

D. Never in my life I have seen such a mess. → Sai, không có sự đảo ngữ của trợ động từ "have".

Chọn C. Never in my life have I seen such a mess.

Dịch: Chưa bao giờ trong đời tôi thấy một mớ hỗn độn như vậy.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: B

Giải thích:

A. discrimination (n) sự phân biệt

B. conflict (n) sự xung đột

C. agreement (n) sự đồng tình

D. gap (n) khoảng cách, lỗ hổng

Dịch: Xung đột phát sinh khi Jack và bố mẹ của cậu ấy có sự bất đồng lớn về quyết định lựa chọn trường đại học của cậu ấy.

Câu 2

A. The pop star that we invited onto the chat show didn’t turn up.

B. The pop star, who we invited onto the chat show didn’t turn up

C. The pop star that we invited onto the chat show not to turn up.

D. The pop star that we invited onto the chat show not turning up.

Lời giải

Đáp án: A

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ

Đại từ quan hệ “that” có thể dùng thay “who/whom/which” trong mệnh đề quan hệ xác định.

Loại B vì sai chính tả, nếu là mệnh đề quan hệ không xác định, ta đặt giữa hai dấu phẩy, phân tách với mệnh đề chính.

Loại C vì động từ chính chia sai: not to turn up → did not turn up

Loại D vì động từ chính chia sai: not turning up → did not turn up

Dịch: Chúng tôi đã mời một ngôi sao nhạc pop tham gia chương trình trò chuyện, nhưng anh ấy đã không xuất hiện.

A. Ngôi sao nhạc pop mà chúng tôi đã mời tham gia chương trình trò chuyện đã không xuất hiện.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Sandra said not to mind working late.
B. Sandra said that she didn’t mind to work late.
C. Sandra said that she didn’t mind working late.
D. Sandra said that she hadn't minded working late.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. The church where their wedding will be held is lovely there.
B. The church which their wedding will be held is lovely.
C. The church where their wedding will be held is lovely.
D. The church where their wedding will hold is lovely.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP