They/ not answer/ phone/ this morning/ so/ must/ out/.
A. They hasn’t answered the phone this morning so they must have been out.
B. They didn’t answer the phone this morning so they must be out.
C. They didn’t answer the phone this morning so they must have gone out.
D. They hasn’t answered the phone this morning so they must go out.
Câu hỏi trong đề: 250 câu trắc nghiệm Câu đồng nghĩa trong Tiếng Anh nâng cao !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án C
Ta loại đáp án A và D do dùng sai thì.
Đáp án B cũng bị loại do không có sự hòa hợp về thì giữa 2 vế.
Dịch: Họ đã không nghe điện thoại sáng nay, vì vậy có thể họ đã ra ngoài.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. I could have seen Susan off at the airport.
B. If only I had seen Susan off at the airport.
C. That I did not see Susan off at the airport escapes me now.
D. It suddenly dawns on me that I should have seen Susan off at the airport.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án B
Tôi không tiễn Susan ở sân bay. Tôi bây giờ cảm thấy rất tệ vì điều đó.
A. Tôi có thể đã tiễn Susan ở sân bay.
B. Ước gì tôi đã tiễn Susan ở sân bay.
C. Tôi quên mất việc tiễn Susan ở sân bay.
D. Đột nhiên ý nghĩ loé trong đầu rằng tôi hẳn đã nên tiễn Susan ở sân bay.
Câu 2
A. If you have $100,000, you can buy a house in that district.
B. You won’t be able to buy a house in that district for less than $100,000.
C. You won’t be able to buy a house in that district for more than $100,000.
D. $100,000 is the maximum price for a house in that district.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án B
Tạm dịch: Một ngôi nhà ở quận đó sẽ giá ít nhất là 100.000 đô la.
A. Nếu bạn có 100.000 đô la, bạn có thể mua một ngôi nhà ở quận đó.
B. Bạn sẽ không thể mua được một ngôi nhà ở quận đó với mức dưới 100.000 đô la.
C. Bạn sẽ không thể mua được một ngôi nhà ở quận đó với số tiền trên 100.000 đô la.
D. 100,000 đô la là giá tối đa cho một ngôi nhà trong quận đó.
Câu 3
A. John is studying hard in Oder not to fail the next exam.
B. John is studying hard in Oder that he not fail the next exam.
C. John is studying hard so as to fail the next exam.
D. John is studying hard in Oder to not to fail the next exam.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. The president congratulated the players on their winning the match.
B. When they won the cup, the players had been offered some congratulations from the president.
C. The president would offered the players congratulations if they won the match.
D. The president congratulated that the players had won the cup.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Jane is believed to have retired because of her poor health.
B. Jane was believed to have retired because of her poor health.
C. It is believed that Jane retired because of her poor health.
D. Jane retired because of her poor health was believed.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. She gave in her notice, plan to start her new job in January
B. She gave in her notice with a view to starting her new job in January
C. Her notice was given in with an aim to start her new job in January
D. Her notice was given in order for her to start her new job in January.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Eating with chopsticks isn’t what Jonathan used to.
B. Jonathan is not used to eating with chopsticks.
C. Not feeling strange, Jonathan tries eating with chopsticks.
D. Jonathan didn’t use to eat with chopsticks.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.