khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 1,138 Lưu

How men first learnt to (1) ........ words is unknown; in other words, the origin of language is a mystery. All we really know is that men, unlike animals, (2) ............ invented certain sounds to express thoughts and feelings, actions and things so that they could communicate with each other; and that later they agreed (3) ........... certain signs, called letters, which could be combined to represent those sounds, and which could be written down. These sounds, (4) .......... spoken or written in letters, are called words. Great writers are those who not only have great thoughts but also express these thoughts in words that a peal powerfully to our minds and emotions. This charming and telling use of words is what we call literary (5) ........... Above all, the real poet is a master of words.

How men first learnt to (1) ........ words is unknown; in other words, the origin of language is a mystery.

A. invent

B. create
C. make 
D. discover

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án A

Invent: khi nói tới vật gì đó mà do con người tạo ra. Ví dụ: Điện thoại, ô tô, xe máy vv…

Discover khi nói tới gì đó mà nó đã tồn tại ngoài ý muốn của con người, tìm ra cái gì đó nó bị ẩn đi mà con người chưa biết.

Ví dụ: một hành tinh, hòn đảo, một

Make= Tạo ra sản phẩm nhờ vào việc lắp ghép các bộ phận, phần, vật liệu đã có.

Create tạo ra cái gì mang tính sáng tạo như tư tưởng, tác phẩm

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

All we really know is that men, unlike animals, (2) ............ invented certain sounds to express thoughts and feelings, actions and things so that they could communicate with each other

A. somehow

B. however
C. somewhat    
D. whatever

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án A

Somehow: bằng cách nào đó

Somewhat: ở một mức độ nào đó

Câu 3:

and that later they agreed (3) ........... certain signs, called letters,

A. at

B. upon       
C. with 
D. to

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án B

Agree with sb on/upon st: thống nhất với ai về việc gì

Câu 4:

These sounds, (4) .......... spoken or written in letters, are called words.

A. if

B. however
C. whether
D. though

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án C

whether…or: hoặc là…hoặc là

Câu 5:

This charming and telling use of words is what we call literary (5) ...........

A. prose 

B. work    
C. form 
D. style

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án D

literacy style: phong cách văn chương

prose: văn xuôi

work: tác phẩm

form: hình thức

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.  The hunting people of North America
B.  The circumpolar environment of the sixteenth century
C.  Animals that inhabit the Arctic coast
D.  The geography of Canada and Greenland

Lời giải

Giải thích: Đoạn đầu tiên của bài đọc giới thiệu về lịch sử con người đã sinh sống ở khu vực phía Bắc Trái Đất từ thế kỷ XVI. Từ đoạn 2 đến cuối bài đọc là những thông tin về môi trường khu vực quanh cực. Do đó, nội dung chính của bài đọc là môi trường quanh vùng vực ở thế kỷ XVI.

Phương án B. The circumpolar environment of the sixteenth century = Môi trường quanh cực ở thế kỷ XVI.

          A. The hunting people of North America = Những người thợ săn ở Bắc Mỹ.

Around the year 1500, hunting people occupied the entire northern third of North America = Khoảng năm 1500, những người thợ săn chiếm đóng toàn bộ một phần ba phía bắc của Bắc Mỹ.

Đây chỉ là thông tin đưa ra đề dẫn dắt vào nội dung chính của bài.

          C. Animals that inhabit the Arctic coast = Động vật cư trú ở vùng bờ biển Bắc Cực.

Không có thông tin như vậy trong bài.

          D. The geography of Canada and Greenland = Các điều kiện địa lý của Canada và Greenland.

Bài đọc không chỉ đưa ra các điều kiện địa lý của Canada và Greenland mà là của toàn bộ khu vực quanh cực nói chung.

Lời giải

Đáp án C

dwell: cư ngụ, tồn tại. Chọn C vì ở đây muốn nói đến vị trí: nơi mà những xúc cảm tình yêu nảy nở

Câu 3

A.  widespread
B.  radical
C.  progressive
D.  risky

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Originality, freshness, and astonishment.      
B. Humour, unexpectedness, and criticism.
C. Enjoyment, liveliness, and carefulness.              
D. Seriousness, propagande, and attractiveness.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.    Going to several different schools is educationally beneficial.
B.    School vacations interrupt the continuity of the school year.
C.    Summer school makes the school year too long.
D.    All of life is an education.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.  Ants belonging to the genus Formica are incapable of performing certain tasks.
B.  The genus Polyergus is quite similar to the genus Formica.
C.  Ants belonging to the genus Polyergus have an unusual relationship with ants belonging to the genus Formica.
D.  Poltergus ants frequently leave their nests to build new colonies.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP