Câu hỏi:

12/07/2024 4,679

Một cửa hàng có 1 tấn 710 kg bột mì và số bột gạo bằng 49 số bột mì. Hỏi cửa hàng đó có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam bột mì và bột gạo?

Sách mới 2k7: Bộ 20 đề minh họa Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa…. form chuẩn 2025 của Bộ giáo dục (chỉ từ 49k/cuốn).

Đề toán-lý-hóa Đề văn-sử-địa Tiếng anh & các môn khác

Quảng cáo

Trả lời:

verified
Giải bởi Vietjack

Đổi 1 tấn 710 kg = 1 710 kg

Số ki-lô-gam bột gạo là:

1 710 × 4949 = 760 (kg)

Cửa hàng đó có tất cả số ki-lô-gam bột mì và bột gạo là:

1 710 + 760 = 2 470 (kg)

Đáp số: 2 470 kg

Bình luận


Bình luận

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

a) Người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 60 cm để lát nền một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 9 m, chiều rộng 6 m. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch men loại đó để vừa đủ lát kín nền căn phòng? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể.)

Xem đáp án » 12/07/2024 12,296

Câu 2:

Năm nay chị Lan 13 tuổi, chị Lan kém mẹ 28 tuổi. Hỏi mẹ của chị Lan sinh năm nào và năm đó thuộc thế kỉ bao nhiêu?

Xem đáp án » 12/07/2024 6,731

Câu 3:

Đo góc rồi viết số đo thích hợp vào chỗ chấm.

Góc đỉnh A; cạnh AD, AB bằng ………

Góc đỉnh B; cạnh BA, BC bằng ………..

Góc đỉnh C; cạnh CB, CD bằng ………...

Góc đỉnh D; cạnh DA, DC bằng ………..

Đo góc rồi viết số đo thích hợp vào chỗ chấm. Góc đỉnh A; cạnh AD, AB bằng ……… Góc đỉnh B; cạnh BA, BC bằng ……….. Góc đỉnh C; cạnh CB, CD bằng ………... Góc đỉnh D; cạnh DA, DC bằng ……….. (ảnh 1)

Xem đáp án » 12/07/2024 4,452

Câu 4:

Viết tên các góc nhọn, góc vuông, góc tù có trong hình dưới đây (theo mẫu).

Trong hình bên có:

Góc nhọn đỉnh B; cạnh BA, BH

..............................................

..............................................

..............................................

Viết tên các góc nhọn, góc vuông, góc tù có trong hình dưới đây (theo mẫu). Trong hình bên có: Góc nhọn đỉnh B; cạnh BA, BH .............................................. .............................................. ..............................................	  (ảnh 1)

Xem đáp án » 12/07/2024 2,774

Câu 5:

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 5 yến = …….kg        ;        6 tạ = ……kg              ;   8 tấn = …….kg

   7 tạ = …….. yến         ;       3 tấn = ……tạ             ;   4 tấn = …….yến

b) 90 kg = ………yến    ;       400 kg = ……..tạ        ;   5 000 kg = ………tấn

c) 3 tấn 5 tạ = ……….tạ      ;  2 tạ 8 kg = ………kg  ;   4 tấn 40 kg = ……..kg

Xem đáp án » 12/07/2024 2,651

Câu 6:

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 5 giờ = ….. phút           15 phút = ….. giây                4 thế kỉ = ….. năm

b) 2 giờ 37 phút = ….phút                             12 phút 15 giây = …… giây

    8 giờ 5 phút = …… phút

c) 16 giờ = ….. phút                   12 phút = ….. giây            15 thế kỉ = ….. năm

Xem đáp án » 12/07/2024 2,539