khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

20/07/2024 4,857 Lưu

Viết cơ chế của phản ứng hoá học sau:

Viết cơ chế của phản ứng hoá học sau:  (ảnh 1)

Biết rằng H2SO4 proton hoá nhóm – OH của HNO3, sau đó tách nước để tạo tác nhân electrophile +NO2.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cơ chế phản ứng xảy ra như sau:

- Quá trình tạo ra tác nhân electrophile +NO2.

Viết cơ chế của phản ứng hoá học sau:  (ảnh 2)

- Quá trình tương tác giữa benzene và tác nhân electrophile.

Viết cơ chế của phản ứng hoá học sau:  (ảnh 3)

- Quá trình tách proton để tạo thành sản phẩm:

Viết cơ chế của phản ứng hoá học sau:  (ảnh 4)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

*Ví dụ cơ chế phản ứng thế SR của alkane:

CH4+Cl2→hν/toCH3Cl+HCl

- Giai đoạn khơi mào phản ứng:

Cl−Cl→hν/to2Cl•

- Giai đoạn phát triển mạch phản ứng:

\(C{H_3} - H + C{l^ \bullet } \to \mathop C\limits^ \bullet {H_3} + HCl\)

\(\mathop C\limits^ \bullet {H_3} + Cl - Cl \to C{H_3} - Cl + C{l^ \bullet }\)

…

- Giai đoạn tắt mạch phản ứng:

\(C{l^ \bullet } + C{l^ \bullet } \to Cl - Cl\)

\(\mathop C\limits^ \bullet {H_3} + \mathop {Cl}\limits^ \bullet   \to C{H_3} - Cl\)

\[\mathop C\limits^ \bullet {H_3} + \mathop C\limits^ \bullet {H_3} \to C{H_3} - C{H_3}\]

* Ví dụ cơ chế phản ứng thế SEAr của arene:

Viết được cơ chế một số phản ứng thế như: SR của alkane; SEAr của arene và SN1, SN2 của dẫn xuất halogen. (ảnh 1)

- Quá trình tạo ra tác nhân electrophile +NO2.

Viết được cơ chế một số phản ứng thế như: SR của alkane; SEAr của arene và SN1, SN2 của dẫn xuất halogen. (ảnh 2)
- Quá trình tương tác giữa benzene và tác nhân electrophile.
Viết được cơ chế một số phản ứng thế như: SR của alkane; SEAr của arene và SN1, SN2 của dẫn xuất halogen. (ảnh 3)

- Quá trình tách proton để tạo thành sản phẩm:

Viết được cơ chế một số phản ứng thế như: SR của alkane; SEAr của arene và SN1, SN2 của dẫn xuất halogen. (ảnh 4)

* Ví dụ cơ chế phản ứng thế SN1, SN2 của dẫn xuất halogen.

- Phản ứng thuỷ phân chloroethane trong dung dịch NaOH:

\(C{H_3} - C{H_2} - Cl + NaOH \to C{H_3} - C{H_2} - OH + NaCl\)

Chloroethane là dẫn xuất halogen bậc một do đó phản ứng thuỷ phân diễn ra theo cơ chế SN2.

\(NaOH \to N{a^ + } + {}^ - OH\)

Viết được cơ chế một số phản ứng thế như: SR của alkane; SEAr của arene và SN1, SN2 của dẫn xuất halogen. (ảnh 5)

- Phản ứng thuỷ phân 2 – chloro – 2 – methylpropane trong dung dịch NaOH:

(CH3)3C−Cl+NaOH→to(CH3)3C−OH+NaCl

2 – chloro – 2 – methylpropane là dẫn xuất halogen bậc ba, do đó phản ứng thuỷ phân chủ yếu diễn ra theo cơ chế SN1.

\(NaOH \to N{a^ + } + {}^ - OH\)

Viết được cơ chế một số phản ứng thế như: SR của alkane; SEAr của arene và SN1, SN2 của dẫn xuất halogen. (ảnh 6)
 

Lời giải

* Phản ứng thuỷ phân chloroethane trong dung dịch NaOH:

- Phương trình hoá học:

\(C{H_3} - C{H_2} - Cl + NaOH \to C{H_3} - C{H_2} - OH + NaCl\)

- Cơ chế của phản ứng: chloroethane là dẫn xuất halogen bậc một do đó phản ứng thuỷ phân diễn ra theo cơ chế SN2.

\(NaOH \to N{a^ + } + {}^ - OH\)

Viết phương trình hoá học phản ứng thuỷ phân chloroethane và 2 – chloro – 2 – methylpropane trong dung dịch NaOH và cơ chế của mỗi phản ứng. (ảnh 1)

* Phản ứng thuỷ phân 2 – chloro – 2 – methylpropane trong dung dịch NaOH:

- Phương trình hoá học:

(CH3)3C−Cl+NaOH→to(CH3)3C−OH+NaCl

- Cơ chế của phản ứng: 2 – chloro – 2 – methylpropane là dẫn xuất halogen bậc ba, do đó phản ứng thuỷ phân chủ yếu diễn ra theo cơ chế SN1.

\(NaOH \to N{a^ + } + {}^ - OH\)

Viết phương trình hoá học phản ứng thuỷ phân chloroethane và 2 – chloro – 2 – methylpropane trong dung dịch NaOH và cơ chế của mỗi phản ứng. (ảnh 2)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP