khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/06/2026 4,988 Lưu

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A′B′C′ có độ dài cạnh bên bằng 2a, đáy là tam giác ABC vuông cân tại CCA = CB = a. Gọi M là trung điểm của cạnh AA'. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và MC'.

A.\(\frac{a}{3}\). 

B. \(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).           
C.\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).                     
D. \(\frac{{2a}}{3}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cách 1: Phương pháp tọa độ hóa

Chọn hệ trục tọa độ Cxyz như hình vẽ. Coi a = 1.

Khi đó, ta có: \(A\left( {0;1;0} \right),B\left( {1;0;0} \right),C'\left( {0;0;2} \right),M\left( {0;1;1} \right)\).

+) \[\overrightarrow {AB} = \left( {1; - 1;0} \right),{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \overrightarrow {MC'} = \left( {0; - 1;1} \right),{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \overrightarrow {AM} = \left( {0;0;1} \right)\].

+) \[\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {MC'} } \right] = \left( { - 1; - 1; - 1} \right) \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {MC'} } \right].\overrightarrow {AM} = - 1\] .

Do đó, khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và MC’ là:

\[d\left( {AB,MC'} \right) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {MC'} } \right].\overrightarrow {AM} } \right|}}{{\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {MC'} } \right]} \right|}} = \frac{1}{{\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\].

Vậy \[d\left( {AB;MC'} \right) = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}.\] Chọn B.

Cách 2:

Gọi N là trung điểm của BB', \(D = C'N \cap BC,E = C'M \cap AC\).

Ta có:

NB // CC' và \[NB = \frac{1}{2}CC'\] nên B là trung điểm của CD hay CD = 2BC = 2a.

MA // CC' và \[MA = \frac{1}{2}CC\prime \] nên A là trung điểm của CE hay CE = 2CA = 2a.

Ta có\[\left\{ \begin{array}{l}AB//MN\\MN \subset (C\prime DE)\\AB \not\subset (C\prime DE)\end{array} \right. \Rightarrow AB//(C\prime DE).\]

Khi đó \[d(AB,MC\prime ) = d(AB,(C\prime DE)) = d(A,(C\prime DE)) = \frac{1}{2}d(C,(C\prime DE)) = \frac{1}{2}h\]

Vì CC′DE là tứ diện vuông tại C nên 

\(\frac{1}{{{h^2}}} = \frac{1}{{C{D^2}}} + \frac{1}{{C{E^2}}} + \frac{1}{{CC{'^2}}} = \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{1}{{4{a^2}}} + \frac{1}{{4{a^2}}} = \frac{3}{{4{a^2}}} \Rightarrow h = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\).

Vậy \[d\left( {AB,MC\prime } \right) = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\]. Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta có \(v(t) = s' =  - \frac{3}{2}{t^2} + 6t\). Ta đi tìm \(\mathop {\max }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} v(t)\).

\(v'(t) =  - 3t + 6 \Rightarrow v'(t) = 0 \Leftrightarrow t = 2\).

Bảng biến thiên:                                           

Một vật chuyển động theo quy luật s = -1/2t^3 (ảnh 2)

Từ bảng biến thiên ta có:

\( + )\mathop {\max }\limits_{(0; + \infty )} v(t) = v(2) = 6.\)

Vậy quãng đường vật đi được đến lúc đạt vận tốc lớn nhất là: \(s =  - \frac{1}{2}{.2^3} + {3.2^2} + 20 = 28\;{\rm{m}}\).

+ ) Vật dừng lại ở thời điểm \(t\) thỏa mãn \(t > 0\) và \(v(t) = 0 \Leftrightarrow  - \frac{3}{2}{t^2} + 6t = 0 \Leftrightarrow t = 4\).

Quãng đường vật di chuyển được là: \(s(4) = 36\;{\rm{m}}\).

Do đó ta có đáp án như sau

Một vật chuyển động theo quy luật \(s =  - \frac{1}{2}{t^3} + 3{t^2} + 20\) với t (giây) là khoảng thời gian tính từ khi vật bắt đầu chuyển động và s (mét) là quãng đường vật di chuyển được trong khoảng thời gian đó.

a) Quãng đường vật đi được tính từ lúc xuất phát đến lúc vật đạt vận tốc lớn nhất bằng  Một vật chuyển động theo quy luật s = -1/2t^3 (ảnh 3)  m.

b) Quãng đường vật đi được từ lúc xuất phát đến lúc vật dừng hẳn bằng Một vật chuyển động theo quy luật s = -1/2t^3 (ảnh 4)  m. 

Lời giải

þ MeV.

þ J.

Giải thích

Đơn vị của năng lượng liên kết là J hoặc MeV, trong đó: 1MeV = 1,6.10-13J.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{4}{{15}}\).                         

B. \(\frac{{11}}{{15}}\).       
C. \(\frac{1}{5}\).     
D. \(\frac{{13}}{{15}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP